Hướng dẫn xuất hóa đơn hàng tặng không thu tiền cho khách hàng và nhân viên

xuat hoa don qua tang khong thu tien thumb 1
Hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng không thu tiền vẫn thuộc trường hợp người bán phải lập hóa đơn điện tử theo quy định hiện hành. Từ ngày 01/07/2026, việc lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các hướng dẫn liên quan, thay cho hệ thống Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP trước đó.Khi xử lý nghiệp vụ, kế toán cần phân biệt hàng cho, biếu, tặng thông thường với hàng khuyến mại theo pháp luật thương mại. Đây là bước quan trọng vì việc “không thu tiền” không đồng nghĩa với giá tính thuế GTGT bằng 0.

Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất nghiệp vụ trước khi lập hóa đơn hàng tặng không thu tiền.
Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất nghiệp vụ trước khi lập hóa đơn hàng tặng không thu tiền.

Hàng tặng không thu tiền có phải xuất hóa đơn không?

Có. Theo quy định hiện hành về hóa đơn điện tử, phạm vi lập hóa đơn bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ, trừ những trường hợp pháp luật quy định khác.

Do đó, doanh nghiệp không nên dựa vào việc “không thu tiền” để kết luận rằng không cần lập hóa đơn.

Trước khi lập, kế toán nên xác định nghiệp vụ thuộc trường hợp nào:

  • Cho, biếu, tặng khách hàng hoặc đối tác.
  • Tặng hàng cho người lao động.
  • Hàng khuyến mại theo pháp luật thương mại.
  • Hàng mẫu phục vụ quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.
  • Hàng tặng kèm trong chương trình bán hàng.
  • Hàng hóa sử dụng cho mục đích khác không thu tiền.

Các trường hợp trên đều có thể có đặc điểm “người nhận không trả tiền”, nhưng cách xác định giá tính thuế, hồ sơ và cách xử lý không hoàn toàn giống nhau.

Sơ đồ xác định bản chất nghiệp vụ trước khi lập hóa đơn

Xuất hàng nhưng người nhận không thanh toán

  1. Bước 1 — Hàng có được chuyển giao cho bên khác?Nếu có, tiếp tục xác định mục đích chuyển giao.
  2. Bước 2 — Nghiệp vụ có thuộc chương trình khuyến mại theo pháp luật thương mại?
    • Có: xử lý theo quy định dành cho hàng khuyến mại.
    • Không: tiếp tục xác định đây có phải hàng cho, biếu, tặng hay không.
  3. Bước 3 — Nếu là cho, biếu, tặng: Kiểm tra thời điểm lập hóa đơn, thông tin người nhận, giá tính thuế, thuế suất và hồ sơ liên quan.

Kết luận: Không nên bắt đầu từ câu hỏi “có thu tiền hay không”, mà phải bắt đầu từ bản chất nghiệp vụ.

Quy định xuất hóa đơn hàng tặng không thu tiền mới nhất năm 2026

Tại thời điểm cập nhật bài viết, doanh nghiệp cần tách hai nhóm quy định: quy định về lập hóa đơn điện tửquy định về thuế GTGT.

Quy định về hóa đơn điện tử

Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực cùng ngày để hướng dẫn một số nội dung liên quan.

Do đó, các hướng dẫn nghiệp vụ chỉ dựa trên hệ thống Nghị định 123/2020/NĐ-CP hoặc Nghị định 70/2025/NĐ-CP cần được kiểm tra lại khi áp dụng cho giao dịch phát sinh từ ngày 01/07/2026.

Hệ thống quy định về hóa đơn điện tử đã thay đổi từ ngày 01/07/2026.
Hệ thống quy định về hóa đơn điện tử đã thay đổi từ ngày 01/07/2026.

Quy định về giá tính thuế GTGT

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng hoặc cho, kế toán cần xác định giá tính thuế theo quy định GTGT áp dụng cho đúng bản chất nghiệp vụ tại thời điểm phát sinh.

Trong khi đó, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật thương mại có cơ chế xác định giá tính thuế riêng. Vì vậy, không nên áp dụng cách ghi “0 đồng” cho mọi trường hợp hàng tặng.

Hàng biếu tặng khác hàng khuyến mại như thế nào?

Đây là bước nên thực hiện trước khi nhập dữ liệu lên phần mềm hóa đơn.

Ma trận quyết định theo loại nghiệp vụ
Nghiệp vụ Câu hỏi quyết định Hóa đơn Nguyên tắc xử lý giá tính thuế Việc kế toán cần làm
Cho, biếu, tặng thông thường Hàng được chuyển cho người nhận nhưng không thuộc chương trình khuyến mại? Thuộc phạm vi phải lập hóa đơn theo quy định áp dụng. Xác định theo quy định GTGT dành cho nghiệp vụ biếu, tặng. Kiểm tra người nhận, thời điểm giao, giá tính thuế và hồ sơ.
Khuyến mại Chương trình có đáp ứng quy định của pháp luật thương mại? Thuộc phạm vi lập hóa đơn. Áp dụng cơ chế thuế dành cho khuyến mại khi đáp ứng điều kiện. Kiểm tra hình thức, điều kiện và hồ sơ chương trình.
Giảm giá trong chương trình khuyến mại Khách hàng vẫn mua hàng nhưng được giảm giá? Lập hóa đơn theo giao dịch thực tế. Xử lý theo giá bán sau giảm nếu đáp ứng quy định áp dụng. Không nhầm với hàng tặng miễn phí.
Hàng mẫu Mục đích chính là cho khách hàng dùng thử, quảng cáo hoặc giới thiệu sản phẩm? Cần xác định theo quy định hóa đơn điện tử hiện hành. Phụ thuộc bản chất nghiệp vụ và điều kiện áp dụng. Kiểm tra mục đích, chương trình và chứng từ liên quan.

 

Cách xuất hóa đơn hàng tặng không thu tiền từng bước

Quy trình 7 bước từ xác định nghiệp vụ đến lưu hồ sơ
  1. 1Phân loại nghiệp vụ
  2. 2Xác định thời điểm
  3. 3Kiểm tra người nhận
  4. 4Kiểm tra hàng hóa
  5. 5Xác định giá tính thuế
  6. 6Kiểm tra thuế suất
  7. 7Phát hành và lưu hồ sơ

Bước 1: Xác định đúng loại nghiệp vụ

Trước tiên, kế toán cần xác định hàng được xuất kho để biếu, tặng thông thường, tặng nhân viên, khuyến mại, làm hàng mẫu hay phục vụ một chương trình khác.

Việc phân loại giúp xác định đúng căn cứ thuế, cách xác định giá tính thuế và bộ hồ sơ cần lưu.

Bước 2: Xác định thời điểm lập hóa đơn

Đối với hàng hóa, nguyên tắc chung là thời điểm lập hóa đơn gắn với thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa theo quy định áp dụng, thay vì chờ đến khi phát sinh thanh toán.

Với hàng tặng không thu tiền, kế toán vì vậy cần kiểm soát ngày giao hàng hoặc chuyển giao thực tế.

Bước 3: Xác định thông tin người nhận

Hóa đơn cần phản ánh thông tin người mua hoặc người nhận theo quy định áp dụng và dữ liệu doanh nghiệp đang có.

Đối với chương trình có nhiều người nhận hoặc người nhận không cung cấp đầy đủ thông tin, doanh nghiệp không nên tự tạo dữ liệu giả để hoàn thành hóa đơn. Cần đối chiếu quy định hiện hành và quy trình dữ liệu nội bộ trước khi phát hành.

Bước 4: Ghi đúng hàng hóa và số lượng

Tên hàng, đơn vị tính, số lượng và các thông tin liên quan nên phản ánh đúng hàng hóa thực tế được chuyển giao. Có thể bổ sung diễn giải nghiệp vụ biếu, tặng khi cần để hồ sơ dễ đối chiếu, nhưng diễn giải không thay thế các trường thông tin bắt buộc của hóa đơn.

Bước 5: Xác định giá tính thuế

Đây là bước có rủi ro sai cao nhất.

Với hàng cho, biếu, tặng thông thường, không nên lấy số tiền khách hàng thanh toán bằng 0 rồi suy ra giá tính thuế bằng 0. Giá tính thuế phải được xác định theo quy định GTGT áp dụng cho đúng loại nghiệp vụ.

Nếu nghiệp vụ là khuyến mại theo pháp luật thương mại, doanh nghiệp cần kiểm tra cơ chế giá tính thuế dành cho khuyến mại thay vì áp dụng cách xử lý của hàng biếu, tặng thông thường.

Bước 6: Kiểm tra thuế suất và tiền thuế

Sau khi xác định giá tính thuế, kế toán tiếp tục xác định thuế suất của hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm phát sinh. Không nên cố định một mức thuế suất trong quy trình nội bộ nếu chưa kiểm tra chính sách thuế đang áp dụng cho nhóm hàng hóa, dịch vụ tương ứng.

Bước 7: Ký, phát hành và lưu hồ sơ

Trước khi phát hành, nên đối chiếu hóa đơn với phiếu xuất kho, danh sách người nhận, quyết định hoặc chương trình tặng quà và các tài liệu liên quan. Hóa đơn điện tử sau đó được ký, truyền nhận và lưu trữ theo quy trình của doanh nghiệp và quy định pháp luật hiện hành.

Quy trình nên bắt đầu từ việc xác định đúng bản chất nghiệp vụ trước khi lập hóa đơn.
Quy trình nên bắt đầu từ việc xác định đúng bản chất nghiệp vụ trước khi lập hóa đơn.

Mẫu nội dung hóa đơn hàng tặng không thu tiền cần có gì?

Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung bắt buộc theo quy định hiện hành, trong đó có các trường thông tin về người bán, người mua hoặc người nhận theo trường hợp áp dụng, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế và các thông tin liên quan.

Ví dụ, khi doanh nghiệp tặng một sản phẩm cho khách hàng, nội dung nghiệp vụ có thể được thể hiện theo hướng:

Nội dung Ví dụ minh họa
Tên hàng hóa Sản phẩm A – hàng biếu tặng khách hàng
Số lượng Theo số lượng thực tế giao
Đơn giá / giá tính thuế Xác định theo quy định GTGT áp dụng cho nghiệp vụ
Thuế suất Theo thuế suất của hàng hóa tại thời điểm phát sinh
Thanh toán Không phát sinh nghĩa vụ thanh toán của người nhận
Các trường cần kiểm tra trên hóa đơn hàng biếu tặng

Trước khi ký và phát hành hóa đơn, kế toán nên kiểm tra lần lượt các trường thông tin dưới đây.
Việc kiểm tra theo cùng một thứ tự giúp hạn chế tình trạng đúng thông tin hàng hóa nhưng sai giá tính thuế,
thuế suất hoặc dữ liệu người nhận.

  1. Người nhậnKiểm tra thông tin người nhận theo dữ liệu thực tế và trường hợp áp dụng.

  2. Tên hàng hóaPhản ánh đúng hàng được chuyển giao; có thể bổ sung diễn giải “hàng biếu tặng” khi phù hợp.

  3. Số lượngĐối chiếu với số lượng giao thực tế, phiếu xuất kho và chứng từ liên quan.

  4. Đơn giá / giá tính thuếKhông mặc định bằng 0 chỉ vì người nhận không phát sinh nghĩa vụ thanh toán.

  5. Thuế suấtKiểm tra theo loại hàng hóa, dịch vụ và chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh.

  6. Tiền thuếĐối chiếu lại giá tính thuế, thuế suất và số tiền thuế trước khi ký hóa đơn.

Thứ tự kiểm tra đề xuất:
người nhận → hàng hóa → số lượng → giá tính thuế → thuế suất → tiền thuế.

Ví dụ trên dùng để minh họa logic lập hóa đơn, không thay thế việc kiểm tra thuế suất, giá tính thuế và hồ sơ của giao dịch cụ thể.

Khách hàng không lấy hóa đơn thì doanh nghiệp có phải lập không?

Việc khách hàng hoặc người nhận không yêu cầu hóa đơn không phải là căn cứ để doanh nghiệp bỏ nghĩa vụ lập hóa đơn nếu nghiệp vụ thuộc trường hợp phải lập theo quy định.

Doanh nghiệp nên xây dựng quy trình thu thập thông tin người nhận ngay từ khi phê duyệt chương trình tặng quà. Với chương trình có số lượng người nhận lớn, nên chuẩn hóa dữ liệu trước khi xuất hàng để giảm tình trạng kế toán phải bổ sung thông tin thủ công sau thời điểm chuyển giao.

Đặc biệt, khi áp dụng cách lập hóa đơn hoặc danh sách đi kèm cho chương trình có nhiều người nhận, cần đối chiếu trực tiếp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh thay vì sử dụng máy móc mẫu từ các bài hướng dẫn pháp lý cũ.

Hạch toán và kê khai hàng tặng không thu tiền cần lưu ý gì?

Phần hạch toán phụ thuộc vào mục đích tặng hàng, nguồn hình thành hàng hóa, đối tượng nhận, chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và hồ sơ thực tế.

Vì vậy, không nên sử dụng một bút toán duy nhất cho tất cả tình huống “hàng tặng không thu tiền”. Kế toán nên tách ít nhất các trường hợp:

  • Doanh nghiệp xuất hàng hóa do mình sản xuất hoặc kinh doanh để tặng khách hàng.
  • Mua hàng hóa từ nhà cung cấp để làm quà tặng.
  • Tặng hàng cho người lao động.
  • Hàng thuộc chương trình khuyến mại.
  • Bên doanh nghiệp nhận hàng cho, biếu, tặng.
Hóa đơn cần được đối chiếu cùng chứng từ và hồ sơ của nghiệp vụ tặng hàng.
Hóa đơn cần được đối chiếu cùng chứng từ và hồ sơ của nghiệp vụ tặng hàng.

Đối với hóa đơn đầu vào khi doanh nghiệp mua quà từ nhà cung cấp, kế toán có thể tham khảo thêm quy trình kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào trước khi thực hiện các bước kê khai và lưu trữ.

5 lỗi thường gặp khi xuất hóa đơn hàng tặng không thu tiền

Sai sót khi lập hóa đơn hàng tặng thường không bắt nguồn từ thao tác nhập liệu,
mà từ việc xác định sai bản chất nghiệp vụ ngay từ đầu. Doanh nghiệp có thể đã
nhầm hàng biếu tặng với hàng khuyến mại, suy diễn rằng không thu tiền thì giá
tính thuế bằng 0, hoặc tiếp tục áp dụng hướng dẫn pháp lý của giai đoạn trước.
Bảng dưới đây tổng hợp các lỗi cần kiểm tra trước khi ký và phát hành hóa đơn.

Lỗi thường gặp Nguyên nhân Rủi ro Cách xử lý
Không lập hóa đơn vì không thu tiền Nhầm nghĩa vụ lập hóa đơn với việc người nhận có thanh toán hay không. Bỏ sót nghiệp vụ thuộc trường hợp phải lập hóa đơn. Xác định bản chất nghiệp vụ trước khi xét điều kiện thanh toán.
Mặc định giá tính thuế bằng 0 Đồng nhất hàng biếu tặng với hàng khuyến mại. Xác định sai giá tính thuế và số thuế liên quan. Phân loại nghiệp vụ trước khi xác định giá tính thuế.
Không phân biệt biếu tặng và khuyến mại Dựa vào tên gọi nội bộ của chương trình thay vì bản chất và điều kiện áp dụng. Có thể áp dụng sai cách xử lý hóa đơn và thuế. Kiểm tra chương trình có đáp ứng quy định của pháp luật thương mại hay không.
Dùng hướng dẫn pháp lý đã cũ Không kiểm tra ngày hiệu lực của văn bản trước khi áp dụng. Áp dụng quy định không còn phù hợp với thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Đối chiếu văn bản đang có hiệu lực tại ngày giao dịch.
Hóa đơn không khớp hồ sơ nghiệp vụ Không đối chiếu dữ liệu giữa hóa đơn, kho, chương trình tặng và người nhận. Khó kiểm tra, đối soát hoặc giải trình sau này. Đối chiếu hóa đơn với phiếu xuất kho, quyết định, danh sách người nhận và chứng từ liên quan.

Khi hóa đơn đã được phát hành nhưng phát hiện thông tin không chính xác, doanh nghiệp cần xác định loại sai sót trước khi chọn cách xử lý. Xem thêm: Các sai sót thường gặp trên hóa đơn điện tử và cách xử lý

Checklist trước khi xuất hóa đơn quà tặng

Checklist 3 lớp: Nghiệp vụ → Thuế → Chứng từ

1. Nghiệp vụ

  • Đã xác định hàng biếu, tặng, khuyến mại hay hàng mẫu?
  • Đã xác định đúng thời điểm chuyển giao hàng hóa?
  • Đã có thông tin người nhận cần thiết?

2. Thuế

  • Đã kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại ngày phát sinh?
  • Đã xác định căn cứ giá tính thuế?
  • Đã kiểm tra thuế suất áp dụng?

3. Chứng từ

  • Đã kiểm tra tên hàng, số lượng và phiếu xuất kho?
  • Đã đối chiếu quyết định, chương trình hoặc danh sách tặng quà?
  • Đã kiểm tra hóa đơn trước khi ký và phát hành?
  • Đã có phương án lưu trữ, tra cứu và xử lý sai sót?

Khi nào doanh nghiệp nên tự động hóa quy trình hóa đơn?

Với doanh nghiệp chỉ phát sinh một số ít nghiệp vụ tặng hàng, kế toán có thể kiểm soát từng chứng từ theo quy trình hiện có. Khó khăn tăng nhanh khi doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, nhiều chương trình tặng quà, số lượng người nhận lớn hoặc phải đối chiếu dữ liệu giữa mua hàng, kho, hóa đơn và kế toán.

Trong trường hợp đó, giá trị của tự động hóa không nằm ở việc thay thế quyết định nghiệp vụ của kế toán mà ở khả năng chuẩn hóa dữ liệu, giảm nhập liệu lại và hỗ trợ kiểm tra chứng từ trước khi ghi nhận.

Vị trí của tự động hóa trong quy trình hàng tặng
  1. Mua hàng / nhà cung cấp
    Hóa đơn đầu vào và dữ liệu mua hàng
  2. Kho / ERP
    Số lượng, thời điểm xuất và hàng hóa thực tế
  3. Nghiệp vụ tặng
    Chương trình, quyết định và danh sách người nhận
  4. Hóa đơn đầu ra
    Lập, ký, phát hành và quản lý dữ liệu hóa đơn
  5. Kế toán / đối soát
    Kiểm tra dữ liệu và lưu hồ sơ phục vụ kê khai, giải trình

Kiểm soát hóa đơn đầu vào khi mua quà tặng

Nếu doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp để làm quà tặng, quy trình đầu vào cần kiểm tra hóa đơn, dữ liệu nhà cung cấp và chứng từ mua hàng trước khi hạch toán.

Tự động hóa có thể hỗ trợ kiểm tra và đối chiếu dữ liệu hóa đơn đầu vào khi doanh nghiệp mua quà tặng.
Tự động hóa có thể hỗ trợ kiểm tra và đối chiếu dữ liệu hóa đơn đầu vào khi doanh nghiệp mua quà tặng.

Chuẩn hóa việc lập và quản lý hóa đơn điện tử

Đối với khâu hóa đơn đầu ra, doanh nghiệp có thể tìm hiểu hóa đơn điện tử B-Invoice để đánh giá khả năng chuẩn hóa quy trình phát hành và quản lý dữ liệu hóa đơn trong hệ thống tài chính.

B-Invoice nằm ở bước lập và quản lý hóa đơn điện tử trong hệ sinh thái tài chính của Bizzi.
B-Invoice nằm ở bước lập và quản lý hóa đơn điện tử trong hệ sinh thái tài chính của Bizzi.

Kiểm soát ngân sách và chi phí tặng quà

Nếu pain point nằm ở phê duyệt và kiểm soát ngân sách quà tặng thay vì lập hóa đơn, doanh nghiệp có thể tách quy trình quản lý chi phí thành một luồng riêng. Đây là bài toán thuộc quản trị chi tiêu, không phải quy định về lập hóa đơn.

Quản lý chi phí tặng quà là lớp kiểm soát khác với nghĩa vụ lập hóa đơn.
Quản lý chi phí tặng quà là lớp kiểm soát khác với nghĩa vụ lập hóa đơn.

Câu hỏi thường gặp về hóa đơn hàng tặng không thu tiền

Hàng tặng không thu tiền có phải xuất hóa đơn không?

Có. Quy định hiện hành về hóa đơn điện tử bao gồm hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng trong phạm vi nghiệp vụ cần xem xét lập hóa đơn. Doanh nghiệp cần xác định thêm bản chất giao dịch để xử lý giá tính thuế và các thông tin liên quan.

Hàng tặng không thu tiền có phải là hóa đơn 0 đồng không?

Không mặc nhiên. Việc người nhận không thanh toán không tự động làm giá tính thuế bằng 0. Cần phân biệt hàng cho, biếu, tặng thông thường với hàng khuyến mại và các trường hợp khác.

Xuất hóa đơn quà tặng theo Nghị định 70/2025 còn áp dụng không?

Với nghiệp vụ phát sinh từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần kiểm tra hệ thống quy định mới về hóa đơn điện tử, trong đó Nghị định 254/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày này.

Tặng quà cho nhân viên có cần lập hóa đơn không?

Doanh nghiệp cần xác định bản chất khoản tặng, cách chuyển giao hàng hóa và các nghĩa vụ hóa đơn, thuế liên quan. Không nên chỉ dựa vào việc người nhận là nhân viên để kết luận không phải lập hóa đơn.

Khách hàng không lấy hóa đơn thì có được không xuất không?

Không nên lấy việc người nhận không yêu cầu hóa đơn làm căn cứ bỏ nghĩa vụ lập hóa đơn. Kế toán cần căn cứ quy định áp dụng cho nghiệp vụ thực tế và chuẩn hóa việc thu thập dữ liệu người nhận.

Hàng khuyến mại có giống hàng biếu tặng không?

Không. Hai nghiệp vụ có thể đều không thu tiền nhưng điều kiện pháp lý và cách xác định giá tính thuế có thể khác nhau. Vì vậy, cần phân loại trước khi lập hóa đơn.

Kết luận

Điểm quan trọng nhất khi xuất hóa đơn hàng tặng không thu tiền là không bắt đầu từ số tiền người nhận phải trả, mà bắt đầu từ bản chất nghiệp vụ. Sau khi xác định hàng biếu, tặng, hàng khuyến mại hay hàng mẫu, kế toán mới xác định thời điểm lập hóa đơn, giá tính thuế, thuế suất và hồ sơ cần lưu.

Với nghiệp vụ phát sinh từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần kiểm tra hệ thống quy định mới về hóa đơn điện tử và các quy định thuế GTGT đang có hiệu lực tại thời điểm giao dịch trước khi áp dụng quy trình.

Để hiểu thêm nền tảng của quy trình này, tham khảo bài hóa đơn điện tử là gì. Doanh nghiệp đang xử lý số lượng hóa đơn lớn có thể đăng ký trao đổi với Bizzi để đánh giá phương án chuẩn hóa và tự động hóa quy trình phù hợp với hệ thống hiện tại.

Nội dung mang tính tham khảo nghiệp vụ. Với giao dịch có yếu tố đặc thù về đối tượng nhận, chương trình khuyến mại, thuế suất hoặc hồ sơ chứng từ, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực và tư vấn của bộ phận thuế hoặc chuyên gia phụ trách trước khi áp dụng.
Lên đầu trang