Mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp Excel [Tải file]

bao cao chi tieu

Mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp giúp Kế toán, Finance Manager và người phụ trách ngân sách theo dõi chi phí quản lý theo tháng, khoản mục, phòng ban hoặc dự án; đồng thời so sánh ngân sách – thực chi – dự chi – dự kiến để nhận diện khoản có nguy cơ vượt kế hoạch.

Bizzi đã chuẩn bị một workbook Excel có sẵn danh mục, bảng nhập giao dịch, ngân sách, báo cáo theo tháng, phòng ban, dự án và dashboard. Bạn có thể tải file, chỉnh lại danh mục theo doanh nghiệp rồi bắt đầu nhập dữ liệu. Đây là mẫu quản trị nội bộ, không phải biểu mẫu Báo cáo tài chính bắt buộc.

Mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?

Mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp là công cụ tổng hợp và phân tích các khoản chi phục vụ hoạt động quản lý chung của doanh nghiệp trong một kỳ. Tùy mục đích quản trị, báo cáo có thể theo dõi theo tháng, nhóm chi phí, phòng ban, dự án, ngân sách hoặc trạng thái phê duyệt.

Điểm khác biệt quan trọng là báo cáo quản trị không chỉ trả lời “đã phát sinh bao nhiêu”, mà còn cần giúp người quản lý biết chi ở đâu, bộ phận nào chịu trách nhiệm, khoản nào đang chờ duyệt, ngân sách còn bao nhiêu và phần nào cần kiểm tra thêm.

Báo cáo chi phí giúp doanh nghiệp tổng hợp và theo dõi cơ cấu chi phí quản lý
Một báo cáo chi phí hữu ích cần cho phép truy từ số tổng hợp về khoản mục và giao dịch phát sinh.

Phân biệt báo cáo quản trị nội bộ và Báo cáo tài chính

File Excel trong bài được thiết kế để phục vụ quản trị nội bộ. Doanh nghiệp có thể bổ sung phòng ban, dự án, hạn mức, trạng thái duyệt hoặc cách phân loại riêng để phù hợp với cách vận hành thực tế.

Nội dung Báo cáo chi phí quản trị nội bộ Báo cáo tài chính
Mục đích Theo dõi, kiểm soát ngân sách, phân tích và ra quyết định nội bộ. Lập và trình bày thông tin tài chính theo chế độ kế toán áp dụng.
Cấu trúc Có thể thiết kế theo phòng ban, dự án, hạng mục, người phê duyệt hoặc nhu cầu quản trị. Thực hiện theo mẫu, chỉ tiêu và nguyên tắc của chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
File trong bài Có thể dùng làm điểm bắt đầu. Không thay thế các biểu mẫu BCTC bắt buộc.

Nếu mục tiêu của bạn là xây hệ thống báo cáo quản trị chi phí rộng hơn, gồm nhiều loại báo cáo và nguyên tắc phân tích, xem thêm bài báo cáo quản trị chi phí. Bài hiện tại tập trung vào mẫu Excel CPQLDN và cách sử dụng file.

Dữ liệu chi phí được tổng hợp để hỗ trợ theo dõi ngân sách và ra quyết định
Dữ liệu chi phí chỉ có giá trị quản trị khi được phân loại nhất quán và có thể đối chiếu với kế hoạch hoặc ngân sách.

File Excel mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp gồm những gì?

Thay vì tách thành nhiều file rời, workbook của Bizzi dùng một nguồn dữ liệu chi tiết để tạo nhiều góc nhìn báo cáo. Cách này giúp hạn chế tình trạng một khoản chi được nhập lại ở nhiều bảng với cách gọi khác nhau.

Mẫu Dùng để trả lời Sheet chính
Tổng hợp CPQLDN theo tháng Tháng này đã chi bao nhiêu, còn khoản chờ duyệt nào, dự kiến có vượt ngân sách không? 05_BC_Thang
Chi phí theo khoản mục Nhóm chi phí nào chiếm tỷ trọng lớn hoặc tăng mạnh? 05_BC_Thang
Chi phí theo phòng ban / cost center Bộ phận nào đang sử dụng ngân sách và bộ phận nào có nguy cơ vượt? 06_BC_Phong_ban
Ngân sách so với thực chi/dự kiến Khoản nào còn dư ngân sách, khoản nào sắp vượt kế hoạch? 05_BC_Thang
Chi phí theo dự án Mỗi dự án đã sử dụng bao nhiêu ngân sách? 07_BC_Du_an
Bảng chi tiết giao dịch/chứng từ Số tổng hợp đến từ giao dịch, nhà cung cấp và chứng từ nào? 03_Chi_tiet_CP
Dashboard quản trị Nhìn nhanh thực chi, dự chi, ngân sách, nhóm chi phí lớn và phòng ban chi nhiều nhất. 09_Dashboard

Mẫu báo cáo chi phí theo phòng ban

Mẫu theo phòng ban phù hợp khi doanh nghiệp phân bổ ngân sách cho từng bộ phận hoặc cost center. Báo cáo nên cho thấy ít nhất ngân sách, thực chi, dự chi, dự kiến, chênh lệch và trạng thái so với ngân sách. Khi một phòng ban vượt kế hoạch, Finance có thể truy ngược về bảng giao dịch để tìm khoản phát sinh cụ thể.

Mẫu báo cáo chi phí theo phòng ban
Báo cáo theo phòng ban giúp gắn chi phí với đơn vị chịu trách nhiệm và ngân sách được giao.

Mẫu báo cáo chi phí theo dự án

Với các khoản chi gắn với dự án như triển khai ERP, mở văn phòng, tuyển dụng, chuyển đổi hệ thống hoặc chương trình tuân thủ, doanh nghiệp nên có mã dự án riêng. Điều này giúp tách chi phí dự án khỏi chi phí vận hành thường xuyên và theo dõi ngân sách xuyên suốt thời gian thực hiện.

Mẫu báo cáo chi phí theo dự án
Mỗi giao dịch có thể được gắn dự án để tổng hợp chi phí và so sánh với ngân sách dự án.

Mẫu bảng chi tiết giao dịch chi phí

Đây là sheet quan trọng nhất về dữ liệu. Thay vì nhập trực tiếp số tổng vào báo cáo, doanh nghiệp ghi từng khoản phát sinh với ngày, số chứng từ, nhà cung cấp, hạng mục, phòng ban, dự án, giá trị và trạng thái. Các báo cáo phía sau đọc từ bảng này để giảm nhập lại dữ liệu.

Mẫu bảng chi tiết giao dịch và khoản chi
Bảng chi tiết là lớp dữ liệu giúp truy ngược từ báo cáo tổng hợp về từng khoản phát sinh.

Mẫu báo cáo chi phí theo khoản mục

Phân tích theo khoản mục giúp Finance nhận biết nhóm nào đang tạo biến động: lương và phúc lợi khối quản lý, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, dự phòng hay các khoản chi bằng tiền khác. Danh mục nên được thống nhất từ đầu để tránh cùng một loại chi nhưng được nhập bằng nhiều tên khác nhau.

Mẫu báo cáo chi phí theo từng hạng mục
Phân loại nhất quán theo hạng mục là điều kiện để báo cáo khoản mục có thể so sánh giữa các kỳ.

Mẫu báo cáo chi phí hàng tháng cần những cột thông tin nào?

Một file quản trị tốt nên tách dữ liệu giao dịch, dữ liệu phân loại và dữ liệu kiểm soát. Nếu chỉ có “nội dung – số tiền – ghi chú”, doanh nghiệp có thể biết tổng chi nhưng rất khó phân tích theo bộ phận, dự án hoặc trạng thái phê duyệt.

Nhóm dữ liệu Cột nên có Mục đích
Nhận diện giao dịch Mã giao dịch, ngày, kỳ, số chứng từ, nhà cung cấp, nội dung Truy vết khoản phát sinh và xác định đúng kỳ báo cáo.
Phân loại Hạng mục chi phí, nhóm CPQLDN, tài khoản tham khảo, loại chi phí Tổng hợp theo bản chất chi phí và nhu cầu kế toán/quản trị.
Đối tượng chịu chi phí Phòng ban, dự án Xác định đơn vị hoặc dự án sử dụng nguồn lực.
Giá trị Giá trị báo cáo (VND), phương thức thanh toán Thống nhất số tiền dùng để tổng hợp và hỗ trợ đối chiếu.
Kiểm soát Trạng thái duyệt, người đề nghị, người duyệt Tách khoản đã qua phê duyệt với khoản còn chờ xử lý.
Chứng từ Link chứng từ, ghi chú Rút ngắn thời gian tìm hồ sơ khi cần kiểm tra hoặc giải trình.

Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp trong file như thế nào?

Trong workbook, Bizzi để sẵn 8 nhóm CPQLDN và mapping TK 6421–6428 làm lớp tham khảo cho doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC. Doanh nghiệp có thể mở chi tiết thêm theo hạng mục quản trị, ví dụ thuê văn phòng, SaaS, tư vấn, điện nước, công tác phí hoặc đào tạo.

TK tham khảo Nhóm CPQLDN Ví dụ hạng mục quản trị
6421 Chi phí nhân viên quản lý Lương, phụ cấp và các khoản liên quan đến nhân sự khối quản lý.
6422 Chi phí vật liệu quản lý Văn phòng phẩm, vật liệu dùng cho công tác quản lý.
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng Công cụ, dụng cụ và phương tiện làm việc phục vụ quản lý.
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ Khấu hao máy tính, thiết bị và TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý.
6425 Thuế, phí và lệ phí Các khoản thuế, phí, lệ phí thuộc phạm vi chi phí quản lý theo chế độ áp dụng.
6426 Chi phí dự phòng Các khoản dự phòng thuộc quản lý doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện ghi nhận.
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài Thuê văn phòng, điện nước, internet, phần mềm, tư vấn, kiểm toán.
6428 Chi phí bằng tiền khác Hội nghị, tiếp khách khối quản lý, công tác phí và các khoản khác.

Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 đối với phạm vi áp dụng của chế độ kế toán doanh nghiệp và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC. Bizzi đã có bài riêng về Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu bạn cần kiểm tra sâu hơn về chuyển đổi chế độ kế toán. Nguồn Bộ Tài chính

Cách lập báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp hàng tháng bằng Excel

Cách làm hiệu quả nhất là chuẩn hóa danh mục và ngân sách trước, sau đó mới nhập giao dịch. Nếu nhập dữ liệu trước rồi mới thống nhất cách phân loại, Finance thường phải sửa lại hàng loạt dòng khi đến kỳ tổng hợp.

  1. Bước 1 — Chuẩn hóa danh mục.
    Vào sheet 02_Danh_muc để sửa hạng mục chi phí, phòng ban, dự án, loại chi phí, phương thức thanh toán và các lựa chọn phù hợp với doanh nghiệp.
  2. Bước 2 — Chốt quy ước dữ liệu.
    Thống nhất cách ghi số tiền, tên nhà cung cấp, mã dự án, cách đặt hạng mục và người chịu trách nhiệm cập nhật file.
  3. Bước 3 — Nhập ngân sách.
    Tại 04_Ngan_sach, nhập ngân sách theo kỳ + phòng ban + dự án + nhóm CPQLDN. Nếu một khoản là chi phí vận hành chung, có thể dùng “Không theo dự án”.
  4. Bước 4 — Nhập giao dịch chi tiết.
    Tại 03_Chi_tiet_CP, nhập từng khoản phát sinh. Các cột Kỳ, Nhóm CPQLDN và TK tham khảo được tự động map từ dữ liệu bạn chọn.
  5. Bước 5 — Cập nhật trạng thái.
    Workbook quy ước “Đã duyệt” vào Thực chi và “Chờ duyệt” vào Dự chi để hỗ trợ theo dõi ngân sách. Đây là quy ước quản trị của file, không phải định nghĩa thời điểm ghi nhận kế toán hay thời điểm tiền đã thực sự được thanh toán.
  6. Bước 6 — Chọn kỳ báo cáo.
    Chọn tháng tại ô B2 của 09_Dashboard; các sheet tổng hợp đọc theo kỳ đã chọn.
  7. Bước 7 — Phân tích chênh lệch.
    Xem nhóm chi phí, phòng ban hoặc dự án có dự kiến vượt ngân sách; sau đó quay lại bảng chi tiết để tìm giao dịch và nguyên nhân.
Lập ngân sách trước khi theo dõi thực chi và dự chi
Ngân sách cần được thiết lập theo cùng chiều phân tích mà doanh nghiệp muốn kiểm soát, chẳng hạn phòng ban, dự án hoặc nhóm chi phí.

Cách đọc báo cáo: ngân sách, thực chi, dự chi và chênh lệch

Đừng chỉ nhìn tổng chi cuối tháng. Báo cáo nên được đọc theo trình tự: ngân sách → thực chi → dự chi → dự kiến → chênh lệch → nguyên nhân. Cách này giúp người quản lý phát hiện nguy cơ vượt ngân sách trước khi tất cả khoản chi đã hoàn tất.

Ngân sáchMức chi được lập kế hoạch
Thực chiKhoản “Đã duyệt” theo quy ước file
Dự chiKhoản “Chờ duyệt”
Dự kiếnThực chi + Dự chi
Chênh lệchDự kiến − Ngân sách
MoMMức thay đổi thực chi so với tháng trước

Tín hiệu Cách hiểu Việc nên kiểm tra tiếp
Dự kiến > Ngân sách Có nguy cơ vượt ngân sách nếu các khoản chờ duyệt tiếp tục được chấp nhận. Khoản nào tạo chênh lệch? Có khoản một lần hay phát sinh ngoài kế hoạch không?
Thực chi thấp nhưng Dự chi cao Số cuối kỳ có thể tăng nhanh khi các yêu cầu đang chờ được duyệt. Kiểm tra danh sách yêu cầu chờ duyệt và thời điểm dự kiến phát sinh.
MoM tăng mạnh Chi phí tháng này cao hơn tháng trước. Tách theo khoản mục/phòng ban; kiểm tra yếu tố mùa vụ và khoản bất thường.
Chi phí tập trung ở một phòng ban Một đơn vị đang chiếm tỷ trọng lớn của CPQLDN. Đối chiếu ngân sách, quy mô bộ phận và mục đích chi; không kết luận chỉ từ tỷ trọng.

7 lỗi thường gặp khi lập báo cáo chi phí bằng Excel

Phần lớn lỗi không đến từ hàm Excel mà đến từ cách tổ chức dữ liệu. Nếu danh mục và quy ước không nhất quán, dashboard đẹp đến đâu cũng có thể cho ra một bức tranh sai.

  1. Nhập trực tiếp số tổng vào báo cáo: mất khả năng truy ngược về giao dịch và chứng từ.
  2. Mỗi người đặt một tên hạng mục: “SaaS”, “phần mềm”, “software” và “license” có thể bị tách thành bốn nhóm dù cùng bản chất.
  3. Trộn chi phí bán hàng, sản xuất và quản lý: làm sai phạm vi của báo cáo CPQLDN.
  4. Không gắn phòng ban hoặc dự án: biết đã chi nhưng khó xác định đơn vị chịu trách nhiệm.
  5. Trộn nhiều quy ước số tiền: có dòng trước VAT, có dòng gồm VAT hoặc có dòng dùng số thanh toán thực tế.
  6. Chỉ nhìn khoản đã phát sinh: bỏ qua các yêu cầu đang chờ duyệt có thể khiến ngân sách cuối tháng vượt kế hoạch.
  7. Xóa hoặc chèn cột vào vùng công thức mà không kiểm tra: có thể làm hỏng mapping và báo cáo tổng hợp.

Khi nào Excel còn phù hợp và khi nào nên chuyển sang hệ thống quản lý chi phí?

Excel vẫn phù hợp khi doanh nghiệp cần một công cụ linh hoạt, số người nhập liệu ít và quy trình phê duyệt chưa phức tạp. Vấn đề xuất hiện khi file bắt đầu phải đóng vai trò của cả hệ thống yêu cầu chi, phê duyệt, thanh toán, thu thập chứng từ và kiểm soát ngân sách.

Excel thường vẫn phù hợp Nên đánh giá hệ thống chuyên dụng khi
Ít người cập nhật file. Nhiều phòng ban/chi nhánh cùng phát sinh yêu cầu chi.
Luồng phê duyệt đơn giản. Có nhiều cấp duyệt theo hạn mức, bộ phận hoặc loại chi phí.
Số lượng giao dịch và chứng từ còn kiểm soát được thủ công. Đối soát hóa đơn, biên nhận và giao dịch chiếm nhiều thời gian.
Báo cáo chủ yếu theo kỳ. Quản lý cần theo dõi ngân sách và chi tiêu thường xuyên.
Version file dễ quản lý. Thường xuyên phát sinh nhiều bản file, sửa nhầm công thức hoặc khó truy lịch sử.
Giao diện phê duyệt yêu cầu chi phí trên Bizzi
Với quy trình nhiều cấp duyệt, hệ thống có thể giúp gắn yêu cầu chi với hạn mức và người có thẩm quyền trước khi khoản chi đi tiếp.
Dashboard tổng quan chi phí và ngân sách trên Bizzi
Dashboard tập trung giúp người quản lý theo dõi chi phí và ngân sách mà không phải ghép nhiều phiên bản file rời.

Câu hỏi thường gặp về mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp

Mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp có bắt buộc theo một biểu mẫu cố định không?

Nếu dùng cho quản trị nội bộ, doanh nghiệp có thể thiết kế cấu trúc theo nhu cầu quản lý. File trong bài là mẫu quản trị nội bộ và không thay thế các biểu mẫu Báo cáo tài chính, sổ kế toán hoặc chứng từ bắt buộc theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133 có dùng file này được không?

Có thể dùng phần quản trị như danh mục, phòng ban, dự án, ngân sách, thực chi/dự chi và dashboard. Tuy nhiên, không nên dùng nguyên mapping TK 6421–6428 của TT99 để hạch toán; lớp tài khoản cần được điều chỉnh theo chế độ kế toán thực tế.

File có theo dõi báo cáo chi phí hàng tháng theo phòng ban và dự án không?

Có. Workbook có báo cáo riêng theo phòng ban/cost center và theo dự án. Mỗi giao dịch được gắn với phòng ban và dự án để số liệu tự tổng hợp theo kỳ đã chọn.

“Thực chi” trong file có nghĩa là tiền đã thanh toán qua ngân hàng không?

Không nhất thiết. Workbook dùng quy ước “Đã duyệt” để đưa khoản chi vào chỉ số Thực chi và “Chờ duyệt” vào Dự chi. Đây là quy ước quản trị của template. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm trạng thái thanh toán, thời điểm ghi nhận kế toán và dữ liệu ngân hàng nếu muốn quản lý các lớp này.

Có nên dùng chung một file cho nhiều người nhập liệu không?

Có thể khi quy mô còn nhỏ và doanh nghiệp kiểm soát tốt quyền sửa, version và quy ước nhập liệu. Khi nhiều đơn vị cùng cập nhật, nhiều cấp phê duyệt hoặc chứng từ phân tán, nên đánh giá một quy trình/hệ thống tập trung để tránh file trở thành điểm nghẽn.

Một mẫu báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp hữu ích không nằm ở số lượng sheet, mà ở khả năng giúp người dùng đi từ giao dịch → phân loại → ngân sách → chênh lệch → nguyên nhân. Hãy bắt đầu với cấu trúc đủ đơn giản để đội ngũ nhập đúng và đủ chi tiết để người quản lý có thể truy ngược khi cần.

Lên đầu trang