Đối trừ công nợ là việc dùng khoản phải thu và khoản phải trả đối ứng để giảm nghĩa vụ thanh toán giữa các bên. Sau khi đối trừ, bên còn nghĩa vụ lớn hơn chỉ thanh toán phần chênh lệch.
Trong thực tế kế toán, “đối trừ công nợ”, “bù trừ công nợ” và “cấn trừ công nợ” thường được dùng gần nghĩa nhau. Tuy nhiên, “đối trừ chứng từ” trên phần mềm chỉ là thao tác phân bổ khoản thanh toán cho từng hóa đơn. Kế toán cần xác định đúng nghiệp vụ trước khi lập hồ sơ và ghi sổ.
Đối trừ công nợ là gì?
Đối trừ công nợ là cách gọi thường gặp khi doanh nghiệp dùng khoản phải thu và khoản phải trả đối ứng để giảm trừ cho nhau. Về pháp lý, nghiệp vụ này gần với bù trừ nghĩa vụ; về kế toán, nó làm giảm đồng thời số phải thu và số phải trả trong phạm vi được các bên xác nhận.
Đối trừ công nợ trong giao dịch thanh toán
Đối trừ thường phát sinh khi hai doanh nghiệp vừa mua, vừa bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho nhau. Nếu các nghĩa vụ đủ điều kiện bù trừ, hai bên xác định số được giảm trừ và chỉ thanh toán phần chênh lệch.
Phải trả 120 triệu đồng
Phải trả 80 triệu đồng
Hai bên bù trừ 80 triệu đồng. Công ty A còn phải thanh toán cho Công ty B 40 triệu đồng.
Đối trừ chứng từ trên phần mềm kế toán là gì?
Đối trừ chứng từ là thao tác ghép hoặc phân bổ phiếu thu, phiếu chi, báo Có, báo Nợ hoặc chứng từ thanh toán cho từng hóa đơn và khoản công nợ chi tiết. Thao tác này giúp xác định hóa đơn đã thanh toán, số còn lại và khoản tiền đang chờ phân bổ.

Phân biệt đối trừ, bù trừ, cấn trừ và đối chiếu công nợ
Các thuật ngữ này chỉ có thể dùng thay nhau khi chúng cùng mô tả một bản chất giao dịch. Kế toán cần xác định nghiệp vụ có làm giảm nghĩa vụ thanh toán hay chỉ đang xác nhận số liệu hoặc phân bổ chứng từ.
Vuốt ngang để xem đầy đủ bảng.
| Thuật ngữ | Bản chất | Ảnh hưởng đến công nợ | Căn cứ cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Đối trừ công nợ | Cách gọi nghiệp vụ thường dùng để mô tả việc giảm khoản phải thu và phải trả đối ứng. | Giảm nghĩa vụ nếu thực chất là bù trừ công nợ. | Bản chất giao dịch, hợp đồng, số liệu đối chiếu và xác nhận của các bên. |
| Bù trừ/cấn trừ công nợ | Dùng các nghĩa vụ đối ứng để thanh toán cho nhau và xác định phần chênh lệch. | Giảm số phải thu và phải trả trong phạm vi được bù trừ. | Điều kiện của nghĩa vụ, hồ sơ thanh toán và yêu cầu thuế tương ứng. |
| Đối trừ chứng từ | Phân bổ chứng từ thanh toán cho hóa đơn hoặc khoản công nợ trên phần mềm. | Cập nhật trạng thái thanh toán; không tự tạo thỏa thuận bù trừ. | Chứng từ thu, chi, ngân hàng, hóa đơn và mã đối tượng trên hệ thống. |
| Đối chiếu công nợ | So sánh và xác nhận số dư, phát sinh tăng giảm giữa các bên. | Không tự làm giảm nghĩa vụ. | Sổ chi tiết, hóa đơn, chứng từ giao nhận, thanh toán và xác nhận số liệu. |
| Khấu trừ | Giảm khoản phải nộp hoặc phải thanh toán theo cơ chế thuế, hợp đồng hoặc quy định riêng. | Phụ thuộc cơ chế áp dụng. | Căn cứ thuế, hợp đồng hoặc chính sách liên quan; không dùng thay cho cấn trừ công nợ. |
Điều kiện bù trừ công nợ
Doanh nghiệp chỉ nên ghi nhận bù trừ khi đã xác định được quyền và nghĩa vụ của từng bên, số tiền đến hạn, số được bù trừ và phần chênh lệch. Điều kiện chấm dứt nghĩa vụ theo pháp luật dân sự và điều kiện hồ sơ phục vụ thuế cần được kiểm tra riêng.
Điều kiện về nghĩa vụ dân sự
Điều 378 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng khi các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau và các nghĩa vụ cùng đến hạn thì nghĩa vụ có thể được bù trừ; nếu giá trị không tương đương, các bên thanh toán phần chênh lệch.
Không phải mọi khoản nợ tồn tại đồng thời đều được tự động bù trừ. Kế toán cần kiểm tra khoản nợ có đang tranh chấp, chưa đến hạn hoặc thuộc trường hợp không được bù trừ hay không trước khi ghi giảm số dư.
Hồ sơ thanh toán bù trừ giữa hai bên
Để chứng minh phương thức thanh toán bù trừ trong hồ sơ thuế, doanh nghiệp cần thể hiện phương thức này trong hợp đồng và có tài liệu đối chiếu số liệu, xác nhận giữa hai bên về số tiền được bù trừ.
Tài liệu xác nhận có thể được tổ chức thành một biên bản tích hợp hoặc tách thành biên bản đối chiếu và biên bản bù trừ riêng. Nội dung cần chỉ rõ chứng từ liên quan, số công nợ trước bù trừ, số được bù trừ và phần còn lại.
Ví dụ bù trừ công nợ ba bên
Giao dịch ba bên cần có thỏa thuận thể hiện rõ chuỗi nghĩa vụ. Ví dụ dưới đây chỉ nhằm minh họa cách xác định số được bù trừ, không phải bút toán mẫu dùng cho mọi doanh nghiệp.
100 triệu đồng
70 triệu đồng
50 triệu đồng
Sau bù trừ, A còn nợ B 50 triệu đồng; B còn nợ C 20 triệu đồng; nghĩa vụ 50 triệu đồng của C đối với A được tất toán. Ba bên phải xác nhận rõ kết quả này trong hồ sơ.
Điều khoản bù trừ trong hợp đồng nên có gì?
Quy trình và hồ sơ bù trừ công nợ
Quy trình an toàn nên bắt đầu từ giao dịch gốc, đối chiếu số liệu, xác định điều kiện bù trừ rồi mới lập xác nhận và hạch toán. Không nên ghi bút toán trước rồi mới tìm chứng từ để hợp thức hóa số dư.
-
Rà soát giao dịch gốc
Kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, giao nhận, nghiệm thu, chứng từ thanh toán và đối tượng công nợ.
-
Đối chiếu sổ chi tiết
So sánh số đầu kỳ, phát sinh tăng giảm, khoản đã thanh toán và số còn phải thu hoặc phải trả.
-
Xác định khoản đủ điều kiện bù trừ
Loại các khoản đang tranh chấp, chưa đến hạn hoặc chưa có đủ căn cứ ghi nhận.
-
Kiểm tra hợp đồng và thẩm quyền
Xác định phương thức bù trừ, người ký và tài liệu bổ sung cần thiết trước khi thực hiện.
-
Lập tài liệu đối chiếu và xác nhận
Ghi rõ danh sách chứng từ, số công nợ, số được bù trừ, phần chênh lệch và thời hạn thanh toán.
-
Hạch toán, thanh toán và lưu hồ sơ
Ghi sổ đúng đối tượng, thanh toán phần chênh lệch bằng phương thức phù hợp và cập nhật hệ thống.
Hồ sơ bù trừ hai bên
- Hợp đồng hoặc phụ lục thể hiện phương thức thanh toán.
- Hóa đơn và chứng từ của từng giao dịch.
- Tài liệu đối chiếu và xác nhận số tiền bù trừ.
- Chứng từ thanh toán phần chênh lệch.
Hồ sơ bù trừ ba bên
- Thỏa thuận thể hiện quan hệ nghĩa vụ của ba bên.
- Biên bản bù trừ ba bên và số liệu của từng quan hệ.
- Hóa đơn, chứng từ gốc và chứng từ phần còn lại.
- Chứng từ ghi sổ tại từng doanh nghiệp.
Vay, mượn hoặc thanh toán thay
- Hợp đồng hoặc văn bản ủy quyền phù hợp.
- Chứng từ chuyển tiền theo đúng bản chất giao dịch.
- Tài liệu chứng minh bên thanh toán thay.
- Xác nhận nghĩa vụ còn lại sau khi thanh toán.
Doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu biên bản đối chiếu công nợ và mẫu biên bản cấn trừ công nợ. Khi sử dụng mẫu, cần điều chỉnh theo giao dịch thực tế thay vì giữ nguyên nội dung chung.
Cách hạch toán bù trừ công nợ phải thu và phải trả
Khi cùng một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp, bút toán thường dùng cho phần công nợ đã được xác nhận bù trừ là Nợ TK 331/Có TK 131. Bút toán chỉ thực hiện sau khi giao dịch gốc đã được ghi nhận và hồ sơ bù trừ đã hoàn tất.
Điều kiện trước khi ghi bút toán
Doanh nghiệp phải ghi nhận riêng giao dịch mua, giao dịch bán, thuế và công nợ phát sinh theo chứng từ gốc. Bút toán bù trừ không thay thế bút toán ghi nhận doanh thu, hàng mua, chi phí hoặc thuế của các giao dịch ban đầu.
Giảm khoản phải trả cho người bán
Giảm khoản phải thu của khách hàng
Ví dụ hạch toán bù trừ công nợ hai bên
Công ty A phải trả Công ty B 120 triệu đồng và đồng thời phải thu Công ty B 80 triệu đồng. Hai bên xác nhận bù trừ 80 triệu đồng; Công ty A thanh toán phần còn lại 40 triệu đồng qua ngân hàng.
Nợ TK 331: 80 triệu đồng
Có TK 131: 80 triệu đồng
Nợ TK 331: 40 triệu đồng
Có TK 112: 40 triệu đồng
Hạch toán giao dịch ba bên
Giao dịch ba bên không có một bút toán duy nhất cho mọi trường hợp. Kế toán cần lập sơ đồ quyền và nghĩa vụ của từng doanh nghiệp, xác định khoản nào được bù trừ, khoản nào được thanh toán thay và chứng từ nào làm căn cứ giảm công nợ của từng đối tượng.
Điều kiện thuế khi thanh toán bằng bù trừ công nợ
Thanh toán bằng bù trừ có thể đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt khi doanh nghiệp có đủ hồ sơ theo quy định. Điểm kiểm soát chính là hợp đồng, tài liệu xác nhận số liệu, hồ sơ ba bên nếu có và chứng từ thanh toán phần chênh lệch.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế GTGT, doanh nghiệp cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện khấu trừ, trừ trường hợp đặc thù được quy định.
Đối với thanh toán bù trừ giữa giá trị mua vào với giá trị bán ra hoặc vay mượn hàng, phương thức bù trừ cần được quy định trong hợp đồng và có tài liệu đối chiếu, xác nhận giữa hai bên. Trường hợp bù trừ qua bên thứ ba cần có hồ sơ ba bên theo phạm vi áp dụng.
Điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện chi phí được trừ. Cách xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo pháp luật thuế GTGT.
Nhiều lần mua dưới 5 triệu đồng trong cùng ngày
Bù trừ công nợ có phải xuất hóa đơn không?
Bù trừ công nợ là phương thức thanh toán, không phải giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ mới. Doanh nghiệp không xuất thêm hóa đơn chỉ vì thực hiện bù trừ; hóa đơn được lập cho từng giao dịch mua bán hoặc cung cấp dịch vụ gốc theo quy định.
Ngưỡng 20 triệu đồng còn áp dụng không?
Đối với giao dịch hiện tại thuộc phạm vi quy định mới, doanh nghiệp cần kiểm tra theo ngưỡng 5 triệu đồng, không tiếp tục áp dụng máy móc ngưỡng 20 triệu đồng trong hướng dẫn cũ. Với giao dịch của kỳ trước hoặc giai đoạn chuyển tiếp, cần xác định văn bản áp dụng theo thời điểm phát sinh.
Xem thêm hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Các điểm kiểm soát nội bộ trước khi phê duyệt bù trừ
Trong doanh nghiệp có nhiều hóa đơn và nhiều bộ phận tham gia, bù trừ công nợ không chỉ là một bút toán. Quy trình cần xác định rõ ai kiểm tra số liệu, ai đánh giá điều kiện thuế, ai phê duyệt và ai cập nhật trạng thái trên hệ thống.
Kiểm tra đối tượng, hóa đơn, số dư, ngày đến hạn và khoản đang tranh chấp.
Kiểm tra tài khoản, kỳ ghi nhận, bút toán và ảnh hưởng đến sổ chi tiết.
Kiểm tra hợp đồng, chứng từ thanh toán và điều kiện khấu trừ/chi phí được trừ.
Kiểm tra thẩm quyền, số được bù trừ, số chênh lệch và rủi ro giao dịch.
Cập nhật trạng thái thanh toán, lưu lịch sử xử lý và theo dõi khoản còn lại.
Để đặt nghiệp vụ này trong toàn bộ chu trình phải thu, xem thêm Accounts Receivable (AR) là gì và cách theo dõi chỉ số DSO.
Sai sót thường gặp khi đối trừ công nợ
Rủi ro thường không nằm ở phép tính bù trừ mà nằm ở việc xác định sai bản chất, thiếu căn cứ hợp đồng, ghi sai đối tượng hoặc bỏ sót phần chênh lệch.
Rủi ro: Số liệu đã được xác nhận nhưng nghĩa vụ chưa có căn cứ giảm.
Xử lý: Bổ sung nội dung xác nhận phương thức và số tiền bù trừ.
Rủi ro: Phần mềm hiển thị đã phân bổ nhưng hồ sơ giữa các bên chưa hoàn tất.
Xử lý: Tách thao tác phần mềm khỏi bộ hồ sơ thanh toán.
Rủi ro: Hồ sơ thuế không thống nhất với cách thanh toán thực tế.
Xử lý: Rà soát phụ lục hoặc thỏa thuận bổ sung phù hợp.
Rủi ro: Sổ chi tiết lệch với biên bản và khó đối chiếu.
Xử lý: Kiểm tra từng đối tượng, hợp đồng và hóa đơn trước khi ghi sổ.
Rủi ro: Không đáp ứng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Xử lý: Thanh toán phần còn lại bằng phương thức phù hợp và lưu chứng từ.
Rủi ro: Không phản ánh đúng quyền và nghĩa vụ của từng doanh nghiệp.
Xử lý: Lập sơ đồ công nợ và xác định bút toán theo từng quan hệ.
Bizzi hỗ trợ đối soát và cấn trừ công nợ như thế nào?
Bizzi ARM hỗ trợ doanh nghiệp tập trung dữ liệu công nợ theo hóa đơn, hợp đồng và khách hàng; theo dõi các khoản thanh toán chờ đối soát; quản lý tuổi nợ, DSO và cập nhật trạng thái công nợ. Giải pháp không thay thế bước phê duyệt hồ sơ pháp lý, nhưng giúp bộ phận tài chính kiểm soát dữ liệu và lịch sử xử lý nhất quán hơn.

Câu hỏi thường gặp về đối trừ công nợ
Đối trừ chứng từ là gì?
Đối trừ chứng từ là thao tác phân bổ chứng từ thanh toán cho từng hóa đơn hoặc khoản công nợ trên phần mềm. Nó không tự thay thế thỏa thuận và hồ sơ bù trừ nghĩa vụ.
Bù trừ và cấn trừ công nợ có khác nhau không?
Trong thực tế kế toán, hai cách gọi này thường cùng mô tả việc dùng khoản phải thu và phải trả đối ứng để giảm trừ cho nhau. Hồ sơ cần mô tả rõ bản chất, số tiền và nghĩa vụ còn lại.
Bù trừ công nợ có cần quy định trong hợp đồng không?
Để đáp ứng hồ sơ thanh toán bù trừ theo quy định thuế, phương thức này cần được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc tài liệu bổ sung phù hợp.
Hạch toán bù trừ công nợ hai bên như thế nào?
Khi cùng một đối tượng vừa là khách hàng vừa là nhà cung cấp, bút toán thường dùng cho phần đã xác nhận bù trừ là Nợ TK 331/Có TK 131.
Bù trừ công nợ ba bên cần hồ sơ gì?
Hồ sơ cần thể hiện quan hệ nghĩa vụ của từng bên, chứng từ gốc, số liệu đối chiếu, biên bản bù trừ ba bên và chứng từ thanh toán phần còn lại.
Phần chênh lệch từ 5 triệu đồng trở lên xử lý thế nào?
Nếu phần chênh lệch được thanh toán bằng tiền và doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện thuế, khoản này phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Kết luận và căn cứ pháp lý
Trước khi ghi giảm công nợ, kế toán cần xác định các nghĩa vụ có đủ điều kiện bù trừ không, hợp đồng đã thể hiện phương thức thanh toán chưa, tài liệu xác nhận đã phản ánh đúng số liệu chưa và phần chênh lệch đã có chứng từ phù hợp chưa.
Nếu chưa làm rõ một trong các nội dung trên, doanh nghiệp nên giữ nguyên số dư để tiếp tục đối chiếu thay vì thực hiện bút toán sớm.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 378 và Điều 379.
- Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực.
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
Nội dung pháp lý được rà soát đến ngày 05/08/2026. Doanh nghiệp cần đối chiếu thời điểm phát sinh, kỳ kế toán và cấu trúc giao dịch cụ thể trước khi áp dụng.