Hạch toán chi phí sản xuất là gì? Cách tập hợp chi phí theo Thông tư 133 và Thông tư 99

Hạch toán chi phí sản xuất là gì? Cách tập hợp chi phí theo Thông tư 133 và Thông tư 99

Hạch toán chi phí sản xuất không chỉ là ghi nhận nguyên vật liệu, tiền lương và chi phí phân xưởng. Kế toán còn phải xác định đúng chế độ kế toán, đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp phân bổ, giá trị sản phẩm dở dang và thời điểm kết chuyển chi phí sang thành phẩm hoặc giá vốn.

Với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133, chi phí sản xuất thường được tập hợp trực tiếp vào TK 154. Trong khi đó, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng các TK 621, 622 và 627 để tập hợp từng khoản mục trước khi kết chuyển vào TK 154. Bài viết dưới đây tách riêng hai luồng để kế toán hạn chế nhầm lẫn khi định khoản và tính giá thành.

Mục lục

Hạch toán chi phí sản xuất là gì?

Hạch toán chi phí sản xuất là quá trình ghi nhận, tập hợp và phân bổ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ. Kết quả của quá trình này được sử dụng để xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.

Về bản chất, kế toán cần thực hiện ba nhiệm vụ chính:

  1. Xác định khoản chi có thuộc hoạt động sản xuất hay không.
  2. Gắn khoản chi với đúng đối tượng chịu chi phí, chẳng hạn sản phẩm, đơn hàng, hợp đồng, công đoạn hoặc phân xưởng.
  3. Phân chia chi phí giữa sản phẩm đã hoàn thành và sản phẩm còn dở dang tại cuối kỳ.

Có thể phân biệt ba khái niệm:

Khái niệm Nội dung
Chi phí sản xuất phát sinh Các khoản chi phí phát sinh để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ trong kỳ
Chi phí sản xuất dở dang Phần chi phí đã phát sinh nhưng gắn với sản phẩm, công việc chưa hoàn thành
Giá thành sản phẩm hoàn thành Tổng chi phí được xác định cho khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Do đó, tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ không mặc nhiên bằng tổng giá thành sản phẩm hoàn thành. Nếu cuối kỳ còn sản phẩm dở dang, phần chi phí tương ứng tiếp tục được theo dõi trên TK 154.

Ví dụ, tiền điện sử dụng cho máy sản xuất có thể là chi phí sản xuất, trong khi điện của phòng kinh doanh không thuộc giá thành sản xuất. Tương tự, lương công nhân trực tiếp sản xuất thuộc chi phí nhân công trực tiếp, còn lương nhân viên bán hàng không phải chi phí sản xuất.

Bản chất và mục đích sử dụng của khoản chi quan trọng hơn tên gọi trên hóa đơn.

Nếu muốn phân biệt rộng hơn giữa các nhóm chi phí trong doanh nghiệp, có thể tham khảo bài Hạch toán chi phí là gì? Bí quyết quản lý chi phí doanh nghiệp hiệu quả.

Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 hay Thông tư 99?

Thông tư 133 và Thông tư 99 là hai chế độ kế toán khác nhau. Doanh nghiệp cần căn cứ vào chế độ kế toán đã lựa chọn, năm tài chính và chính sách kế toán đang áp dụng để xác định hệ thống tài khoản và luồng kết chuyển phù hợp.

Phạm vi áp dụng Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC được ban hành để hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo luồng kế toán này, chi phí sản xuất thường được tập hợp trực tiếp vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Doanh nghiệp có thể mở chi tiết TK 154 theo:

  • Sản phẩm.
  • Đơn hàng.
  • Hợp đồng.
  • Phân xưởng.
  • Công đoạn.
  • Khoản mục chi phí.

Điểm quan trọng là không nên mặc định mọi doanh nghiệp nhỏ và vừa đều phải áp dụng Thông tư 133. Doanh nghiệp cần kiểm tra chế độ kế toán thực tế đang lựa chọn.

Phạm vi áp dụng Thông tư 99

Thông tư 99/2025/TT-BTC là chế độ kế toán doanh nghiệp mới của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày này. Thông tư 99 thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC theo phạm vi quy định tại điều khoản thi hành.

Trong luồng hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 99:

  • TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 627: Chi phí sản xuất chung.
  • TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang sau khi tập hợp và kết chuyển.

Bộ Tài chính cũng xác nhận Thông tư 99 áp dụng theo năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Chẳng hạn, doanh nghiệp có năm tài chính từ 01/10/2025 đến 30/09/2026 chưa chuyển sang Thông tư 99 từ 01/01/2026 mà áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/10/2026.

Bảng chọn luồng hạch toán phù hợp

Tiêu chí Thông tư 133 Thông tư 99
Nhóm doanh nghiệp điển hình DNNVV áp dụng chế độ tương ứng Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán mới
Nguyên vật liệu trực tiếp Tập hợp trực tiếp vào TK 154 Qua TK 621
Nhân công trực tiếp Tập hợp trực tiếp vào TK 154 Qua TK 622
Chi phí sản xuất chung Tập hợp trực tiếp vào TK 154 Qua TK 627
Cuối kỳ Theo dõi trên TK 154 Kết chuyển 621, 622, 627 sang TK 154
Dở dang TK 154 TK 154

Không nên trộn hai luồng trong cùng một chuỗi bút toán. Trước khi định khoản, kế toán nên kiểm tra:

  1. Doanh nghiệp thuộc nhóm nào?
  2. Đang áp dụng chế độ kế toán nào?
  3. Năm tài chính hiện tại bắt đầu từ ngày nào?
  4. Danh mục tài khoản doanh nghiệp đang sử dụng là gì?
  5. Chính sách kế toán nội bộ có quy định gì về việc mở chi tiết tài khoản?
Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 hay Thông tư 99?
Doanh nghiệp cần căn cứ vào chế độ kế toán đã lựa chọn, năm tài chính và chính sách kế toán đang áp dụng để xác định hệ thống tài khoản và luồng kết chuyển phù hợp.

Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí là nơi tiếp nhận chi phí phát sinh; còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm, dịch vụ hoặc khối lượng công việc hoàn thành cần xác định giá thành.

Đối tượng tập hợp chi phí có thể là gì?

Tùy mô hình sản xuất, doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí theo:

  • Từng sản phẩm.
  • Nhóm sản phẩm.
  • Đơn hàng.
  • Hợp đồng.
  • Phân xưởng.
  • Công đoạn.
  • Dây chuyền.
  • Lệnh sản xuất.

Cách lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí

Có thể đặt bốn câu hỏi:

  1. Khoản chi có xác định trực tiếp cho sản phẩm nào không?
  2. Doanh nghiệp có dữ liệu sản lượng hoặc mức độ hoàn thành không?
  3. Doanh nghiệp cần tính giá thành theo sản phẩm, đơn hàng hay hợp đồng?
  4. Hệ thống chứng từ và phần mềm có theo dõi ổn định theo đối tượng đó không?

Khi nào đối tượng tập hợp chi phí khác đối tượng tính giá thành?

Ví dụ doanh nghiệp tập hợp chi phí theo phân xưởng, nhưng một phân xưởng sản xuất hai sản phẩm A và B. Khi đó, phân xưởng là đối tượng tập hợp chi phí, còn A và B là đối tượng tính giá thành. Chi phí dùng chung của phân xưởng phải có tiêu thức phù hợp để phân bổ cho từng sản phẩm.

Theo dõi quá tổng hợp có thể khiến doanh nghiệp không tính được giá thành từng sản phẩm; ngược lại, mở quá nhiều mã chi tiết lại làm tăng khối lượng đối chiếu. Vì vậy, mã chi tiết TK 154 và đối tượng tập hợp chi phí nên được thiết lập trước khi chứng từ phát sinh.

Chi phí nào được tính vào giá thành sản xuất?

Giá thành sản xuất thường gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Chi phí sản xuất chung được phân bổ hợp lý.

Không phải mọi khoản chi phát sinh tại nhà máy đều được đưa vào giá thành. Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp và các khoản không phục vụ quá trình sản xuất không được đưa vào giá thành chỉ vì phát sinh trong cùng kỳ.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có thể gồm:

  • Nguyên liệu chính.
  • Vật liệu phụ.
  • Linh kiện.
  • Bán thành phẩm mua ngoài.
  • Nhiên liệu sử dụng trực tiếp.
  • Bao bì cấu thành sản phẩm nếu phù hợp.
  • Vật tư khác trực tiếp tham gia tạo sản phẩm.

Vật liệu sử dụng riêng cho sản phẩm nào nên được ghi nhận trực tiếp cho sản phẩm đó. Vật liệu dùng chung cần có căn cứ phân bổ.

Nếu vật liệu thừa được nhập lại kho, khoản chi tương ứng phải được xử lý giảm chi phí phù hợp. Phế liệu thu hồi có giá trị cũng cần được xem xét để giảm chi phí sản phẩm theo bản chất nghiệp vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp

Có thể gồm:

  • Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.
  • Phụ cấp gắn với công việc sản xuất.
  • Các khoản trích theo lương thuộc trách nhiệm doanh nghiệp.
  • Nhân công thuê ngoài trực tiếp nếu đủ căn cứ.

Lương quản đốc thường thuộc nhóm chi phí sản xuất chung. Nếu một người lao động tham gia nhiều sản phẩm, doanh nghiệp cần có căn cứ phân bổ như bảng chấm công, sản lượng hoặc thời gian thực tế thay vì sử dụng một tỷ lệ ước tính không có hồ sơ hỗ trợ.

Chi phí sản xuất chung

Các khoản thường gặp:

  • Lương nhân viên quản lý phân xưởng.
  • Vật liệu dùng chung.
  • Công cụ, dụng cụ.
  • Khấu hao máy móc, thiết bị và nhà xưởng.
  • Điện, nước, nhiên liệu dùng chung.
  • Sửa chữa, bảo trì.
  • Dịch vụ mua ngoài.
  • Chi phí khác phục vụ phân xưởng.

Khoản nào không được tính vào giá thành sản xuất?

Khoản chi Có đưa vào giá thành? Cách xử lý cần chú ý
Nguyên vật liệu chính Có, nếu phục vụ sản xuất Tập hợp trực tiếp
Vật tư dùng chung Phân bổ theo căn cứ phù hợp
Lương công nhân trực tiếp Phân bổ nếu làm nhiều đối tượng
Lương quản đốc Thường thuộc chi phí sản xuất chung
Điện máy sản xuất Tập hợp/phân bổ theo mức sử dụng
Chi phí bán hàng Không Theo dõi theo bản chất chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN Không Không đưa vào giá thành sản xuất
Chi phí tài chính Không Không thuộc chi phí sản xuất
Chi phí vượt mức bình thường Không mặc định Phải xác định và xử lý riêng
Chi phí kỳ khác Không mặc định Xác định đúng kỳ kế toán

TK 154, 621, 622 và 627 được sử dụng như thế nào?

TK 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Theo Thông tư 133, các khoản chi phí sản xuất thường được tập hợp trực tiếp vào TK 154. Trong khi đó, theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí sản xuất qua TK 621, 622 và 627 trước khi kết chuyển sang TK 154.

TK 154 dùng để làm gì?

TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được sử dụng để phản ánh và tập hợp các khoản chi phí liên quan đến sản phẩm, công việc hoặc dịch vụ chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ.

Trong thực tế, TK 154 có thể được sử dụng để:

  • Tập hợp chi phí sản xuất đang phát sinh trong kỳ.
  • Theo dõi chi phí của sản phẩm, đơn hàng, công việc hoặc dịch vụ chưa hoàn thành.
  • Tiếp nhận chi phí từ TK 621, 622 và 627 trong luồng hạch toán theo Thông tư 99.
  • Ghi nhận trực tiếp các khoản chi phí sản xuất trong luồng áp dụng Thông tư 133.
  • Theo dõi chi tiết theo từng sản phẩm, đơn hàng, phân xưởng hoặc công đoạn tùy mô hình quản lý chi phí của doanh nghiệp.

TK 154 có thể có số dư bên Nợ cuối kỳ, phản ánh phần chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang chưa được tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ hoặc công việc đã hoàn thành.

Lưu ý: Số dư TK 154 không phải là số tiền doanh nghiệp chưa thanh toán cho nhà cung cấp. Đây là chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đang được tập hợp và chờ xử lý theo quy trình tính giá thành.

TK 621 dùng để làm gì?

Trong luồng hạch toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 621 được sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh cho hoạt động sản xuất.

Doanh nghiệp có thể theo dõi chi phí trên TK 621 theo đối tượng chịu chi phí như sản phẩm, đơn hàng, công đoạn hoặc đối tượng tính giá thành phù hợp.

Về nguyên tắc, các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sau khi được tập hợp sẽ được xử lý, kết chuyển phần phù hợp sang TK 154 để phục vụ tính giá thành.

Một số khoản chi phí vượt mức bình thường cần được xác định và xử lý riêng theo quy định, thay vì mặc nhiên đưa toàn bộ vào giá thành sản phẩm.

Đặc điểm cần nhớ:

  • Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Theo dõi theo đối tượng chịu chi phí.
  • Cuối kỳ thực hiện kết chuyển phần chi phí phù hợp sang TK 154.
  • Không có số dư cuối kỳ theo luồng tài khoản này.

TK 622 dùng để làm gì?

TK 622 được sử dụng trong luồng Thông tư 99 để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất.

Các khoản tiền lương và chi phí nhân công trực tiếp được xác định cho từng sản phẩm, đơn hàng, công đoạn hoặc đối tượng chịu chi phí phù hợp có thể được tập hợp tại tài khoản này.

Cuối kỳ, phần chi phí phù hợp được kết chuyển sang TK 154 để tiếp tục phục vụ quá trình tập hợp và tính giá thành.

Doanh nghiệp cũng cần phân biệt các khoản chi phí nhân công phát sinh ở mức bình thường với phần chi phí vượt mức bình thường để xử lý theo quy định.

Đặc điểm cần nhớ:

  • Tập hợp tiền lương và chi phí nhân công trực tiếp.
  • Theo dõi theo sản phẩm, đơn hàng hoặc công đoạn.
  • Cuối kỳ kết chuyển phần phù hợp sang TK 154.
  • Không có số dư cuối kỳ theo luồng tài khoản này.

TK 627 dùng để làm gì?

TK 627 được sử dụng trong luồng Thông tư 99 để tập hợp chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng hoặc các khoản chi phí sản xuất chung liên quan đến quá trình sản xuất.

Khác với chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp có thể xác định tương đối rõ cho từng đối tượng, chi phí sản xuất chung thường liên quan đến nhiều sản phẩm hoặc công đoạn. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định tiêu thức phân bổ phù hợp đối với phần chi phí dùng chung.

Cuối kỳ, phần chi phí sản xuất chung được phân bổ phù hợp sẽ được kết chuyển vào TK 154.

Đối với chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ, doanh nghiệp cần xử lý riêng theo quy định thay vì mặc nhiên đưa toàn bộ vào giá thành sản phẩm.

Đặc điểm cần nhớ:

  • Tập hợp chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng.
  • Phân biệt chi phí có thể ghi nhận trực tiếp với chi phí dùng chung.
  • Phân bổ phần chi phí phù hợp vào TK 154.
  • Không có số dư cuối kỳ theo luồng tài khoản này.

TK 1541, 1542 và 1547 là gì?

TK 1541, 1542 hoặc 1547 thường là các tài khoản chi tiết được doanh nghiệp hoặc phần mềm kế toán thiết lập để phục vụ việc theo dõi chi phí. Không nên mặc định rằng các mã tài khoản này có cùng một ý nghĩa bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp.

Tùy nhu cầu quản trị, doanh nghiệp có thể mở chi tiết TK 154 theo:

  • Khoản mục chi phí.
  • Sản phẩm.
  • Đơn hàng.
  • Phân xưởng.
  • Công đoạn sản xuất.
  • Loại hoạt động.

Do đó, khi gặp các mã như 1541, 1542, 1547, kế toán cần kiểm tra danh mục tài khoản và chính sách kế toán nội bộ của chính doanh nghiệp trước khi xác định nội dung phản ánh.

Không nên mặc định:

  • TK 1541 luôn là chi phí nguyên vật liệu.
  • TK 1542 bắt buộc là chi phí nhân công.
  • TK 1547 luôn là chi phí sản xuất chung.

Cách mở tài khoản chi tiết cần phù hợp với chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và yêu cầu quản lý thực tế.

Phân biệt TK 154, 621, 622 và 627

Tài khoản Nội dung phản ánh Áp dụng trong luồng nào Có số dư cuối kỳ không? Có kết chuyển không? Điểm dễ nhầm
TK 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Thông tư 133 và là tài khoản nhận chi phí sau tập hợp theo luồng Thông tư 99 Có thể có Nhận chi phí được kết chuyển từ các tài khoản tập hợp chi phí trong luồng Thông tư 99 Không phải khoản công nợ chưa thanh toán
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Luồng Thông tư 99 Không Có, kết chuyển phần phù hợp sang TK 154 Không phải toàn bộ chi phí nguyên vật liệu đều mặc nhiên là chi phí trực tiếp
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Luồng Thông tư 99 Không Có, kết chuyển phần phù hợp sang TK 154 Không đồng nhất với toàn bộ chi phí nhân sự của doanh nghiệp
TK 627 Chi phí phục vụ và quản lý phân xưởng/chi phí sản xuất chung Luồng Thông tư 99 Không Có, phân bổ và kết chuyển phần phù hợp sang TK 154 Cần phân biệt chi phí sản xuất chung và chi phí quản lý doanh nghiệp

Có thể hiểu đơn giản: trong luồng Thông tư 99, 621 – 622 – 627 là các tài khoản tập hợp chi phí theo từng nhóm, sau đó chi phí phù hợp được kết chuyển về 154 để tiếp tục tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành. Trong khi đó, theo Thông tư 133, chi phí sản xuất thường được tập hợp trực tiếp vào TK 154.

Lưu ý về phạm vi áp dụng: Việc lựa chọn tài khoản và cách mở chi tiết còn phụ thuộc vào chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, đặc điểm sản xuất và chính sách kế toán của từng doanh nghiệp. Không nên lấy sơ đồ tài khoản của một doanh nghiệp để áp dụng máy móc cho doanh nghiệp khác.

Từ chức năng của từng tài khoản, có thể tiếp tục đi vào cách hạch toán từng nhóm chi phí sản xuất và cách xử lý khi tập hợp chi phí để tính giá thành.

 

Cách hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phải được ghi nhận cho đúng sản phẩm, đơn hàng hoặc công đoạn sử dụng vật liệu.

Xuất nguyên vật liệu từ kho để sản xuất

Theo Thông tư 133:

Nợ TK 154 – Chi tiết theo đối tượng

   Có TK 152

Theo Thông tư 99:

Nợ TK 621 – Chi tiết theo đối tượng

   Có TK 152

Điểm quan trọng là chứng từ xuất kho cần gắn được vật liệu với sản phẩm hoặc lệnh sản xuất tương ứng.

Một số trường hợp cần xử lý riêng

Vật liệu thừa nhập lại kho: cần ghi giảm phần chi phí đã tập hợp cho đối tượng.

Vật liệu dùng chung: nếu không thể xác định trực tiếp cho một sản phẩm, cần lựa chọn tiêu thức phân bổ có căn cứ.

Vật liệu sử dụng vượt mức bình thường: không nên tự động đưa toàn bộ phần vượt vào giá thành; phải xác định nguyên nhân, định mức và bản chất khoản vượt trước khi xử lý.

Cách hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi gắn với lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ.

Theo Thông tư 133

Nợ TK 154

   Có TK 334, 338

Theo Thông tư 99

Nợ TK 622

   Có TK 334, 338

Theo Thông tư 99, TK 622 được sử dụng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trước khi kết chuyển phần phù hợp sang TK 154.

Khi phân bổ nhân công cho nhiều sản phẩm, doanh nghiệp cần có căn cứ như:

  • Bảng chấm công.
  • Báo cáo sản lượng.
  • Thời gian thực tế.
  • Lệnh sản xuất.
  • Biên bản nghiệm thu nếu là nhân công thuê ngoài.

Không nên phân bổ chỉ dựa trên ước tính nếu không có tài liệu chứng minh.

Cách hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các khoản phục vụ hoạt động của phân xưởng nhưng không thể hoặc không cần ghi nhận trực tiếp cho từng sản phẩm ngay khi phát sinh.

Lương nhân viên quản lý phân xưởng

Theo Thông tư 133:

Nợ TK 154

   Có TK 334, 338

Theo Thông tư 99:

Nợ TK 627

   Có TK 334, 338

Khấu hao máy móc và nhà xưởng

Theo Thông tư 133:

Nợ TK 154

   Có TK 214

Theo Thông tư 99:

Nợ TK 627

   Có TK 214

Phân bổ công cụ, dụng cụ

Theo Thông tư 133:

Nợ TK 154

   Có TK 242

Theo Thông tư 99:

Nợ TK 627

   Có TK 242

Điện, nước và dịch vụ mua ngoài

Nếu đủ điều kiện ghi nhận thuế GTGT được khấu trừ, phần thuế được xử lý theo quy định thuế hiện hành; phần chi phí phục vụ sản xuất được tập hợp theo chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng.

Theo Thông tư 133:

Nợ TK 154

Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (nếu đủ điều kiện)

   Có TK liên quan

Theo Thông tư 99:

Nợ TK 627

Nợ TK thuế GTGT được khấu trừ (nếu đủ điều kiện)

   Có TK liên quan

Phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí dùng riêng có thể được tập hợp trực tiếp. Chi phí dùng chung phải được phân bổ dựa trên tiêu thức phù hợp.

Loại chi phí Tiêu thức có thể tham khảo
Điện máy Giờ máy
Lương quản đốc Giờ công hoặc chi phí nhân công
Khấu hao nhà xưởng Diện tích hoặc công suất
Bảo trì máy Máy hoặc dây chuyền sử dụng

Không nên mặc định phân bổ mọi chi phí theo doanh thu. Tiêu thức cần có căn cứ và được áp dụng nhất quán hoặc có giải trình khi thay đổi.

Theo luồng Thông tư 99, phần chi phí sản xuất chung được phân bổ phù hợp được kết chuyển:

Nợ TK 154

   Có TK 627

Chi phí vượt mức bình thường được hạch toán như thế nào?

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp vượt mức bình thường, cùng phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ, không được tính vào giá trị sản phẩm hoặc sản phẩm dở dang.

Cách xác định chi phí vượt mức bình thường

Không nên sử dụng một tỷ lệ cố định cho mọi doanh nghiệp. Có thể xem xét:

  • Định mức nguyên vật liệu.
  • Định mức lao động.
  • Công suất bình thường.
  • Quy trình công nghệ.
  • Sản lượng thực tế.
  • Số liệu các kỳ hoạt động bình thường.
  • Nguyên nhân ngừng máy.
  • Biên bản sản phẩm hỏng.
  • Báo cáo tiêu hao.

Ví dụ:

  • Vật liệu tiêu hao cao do sai thao tác.
  • Phát sinh thêm giờ công do phải làm lại sản phẩm.
  • Nhà máy hoạt động thấp hơn công suất bình thường.
  • Máy ngừng dài ngày nhưng toàn bộ chi phí cố định vẫn được phân bổ.
  • Sản phẩm hỏng ngoài định mức.

Bút toán theo Thông tư 133

Do chi phí được tập hợp trực tiếp vào TK 154, phần không được tính vào giá trị hàng tồn kho có thể được xử lý:

Nợ TK 632

   Có TK 154

Bút toán theo Thông tư 99

Nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức:

Nợ TK 632

   Có TK 621

Nhân công trực tiếp vượt mức:

Nợ TK 632

   Có TK 622

Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ:

Nợ TK 632

   Có TK 627

Lưu ý: Hạch toán một khoản vào TK 632 không đồng nghĩa khoản chi đó chắc chắn được tính là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Kế toán cần tách riêng:

  1. Khoản chi có được tính vào giá trị hàng tồn kho/giá thành hay không?
  2. Khoản chi có đáp ứng điều kiện chi phí được trừ về thuế TNDN hay không?

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là sản phẩm hoặc công việc đã phát sinh chi phí nhưng chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ. Chi phí tương ứng tiếp tục được theo dõi trên TK 154.

Vì sao phải đánh giá sản phẩm dở dang?

Việc đánh giá dở dang giúp:

  • Không chuyển toàn bộ chi phí sang thành phẩm.
  • Tránh làm tăng giá thành sản phẩm đã hoàn thành.
  • Phản ánh đúng phần công việc còn lại trên TK 154.
  • Bảo đảm số liệu giữa các kỳ có thể so sánh.
  • Xác định đúng giá vốn khi sản phẩm được bán.

Dữ liệu cần thu thập

Kế toán nên có:

  • Số lượng sản phẩm dở dang.
  • Công đoạn đang thực hiện.
  • Mức độ hoàn thành.
  • Nguyên vật liệu đã đưa vào.
  • Giờ công.
  • Giờ máy.
  • Sản phẩm hỏng.
  • Phế liệu.
  • Biên bản kiểm kê.
  • Xác nhận của bộ phận sản xuất.

Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phù hợp khi nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và được đưa vào từ đầu quy trình.

Theo sản lượng hoàn thành tương đương: phù hợp khi có nhiều sản phẩm dở dang và doanh nghiệp xác định được mức độ hoàn thành.

Theo định mức hoặc chi phí kế hoạch: phù hợp khi doanh nghiệp có hệ thống định mức đáng tin cậy và quy trình sản xuất tương đối ổn định.

Dấu hiệu số dư TK 154 bất thường

  • Đơn hàng đã hoàn thành nhưng vẫn còn số dư.
  • Mã chi tiết có số dư âm.
  • Chi phí treo nhiều kỳ nhưng không có sản lượng.
  • Dở dang tăng nhanh trong khi sản lượng ổn định.
  • Không có biên bản kiểm kê.
  • Sản phẩm đã hủy nhưng chi phí chưa được xử lý.
  • Sổ chi tiết không khớp bảng giá thành.

Cách tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Giá thành sản phẩm hoàn thành được xác định từ chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ, các khoản làm giảm chi phí và chi phí dở dang cuối kỳ.

Công thức tính tổng giá thành

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

= Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

– Các khoản làm giảm chi phí sản xuất

– Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị

Giá thành đơn vị

= Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

÷ Số lượng sản phẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn

Trong đó:

  • Dở dang đầu kỳ: chi phí chuyển từ kỳ trước.
  • Phát sinh trong kỳ: nguyên vật liệu, nhân công và chi phí sản xuất chung.
  • Khoản giảm: vật liệu thừa, phế liệu, bồi thường hoặc giá trị thu hồi phù hợp.
  • Dở dang cuối kỳ: chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành.
  • Sản lượng hoàn thành: số sản phẩm đạt điều kiện ghi nhận.

Các lỗi thường gặp là không trừ dở dang cuối kỳ, không xử lý vật liệu thừa/phế liệu, chia giá thành cho cả sản phẩm hỏng hoặc phân bổ toàn bộ chi phí chung cho một loại sản phẩm.

Hạch toán khi sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành

Sản phẩm hoàn thành nhập kho

Khi sản phẩm hoàn thành, đủ điều kiện nhập kho và đã xác định giá thành, kế toán chuyển chi phí tương ứng từ TK 154 sang TK 155:

Nợ TK 155

   Có TK 154

Hồ sơ thường gồm:

  • Phiếu nhập kho.
  • Báo cáo sản lượng.
  • Biên bản nghiệm thu nội bộ.
  • Bảng tính giá thành.
  • Xác nhận chất lượng nếu có.

Sản phẩm hoàn thành bán thẳng không qua kho

Không phải mọi sản phẩm hoàn thành đều bắt buộc phải qua TK 155. Nếu sản phẩm được giao trực tiếp cho khách hàng, kế toán cần xử lý theo bản chất giao dịch và chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng. Thời điểm ghi nhận giá vốn phải phù hợp với thời điểm ghi nhận giao dịch bán hàng.

Dịch vụ hoàn thành

Chi phí của dịch vụ chưa hoàn thành tiếp tục được theo dõi trên TK 154. Khi dịch vụ hoàn thành, chi phí được chuyển sang giá vốn theo điều kiện ghi nhận phù hợp.

Sản phẩm hỏng và tổn thất

Khi phát sinh sản phẩm hỏng, cần:

  1. Xác định nguyên nhân.
  2. Phân biệt phần trong định mức và ngoài định mức.
  3. Xác định giá trị thu hồi.
  4. Xác định trách nhiệm bồi thường nếu có.
  5. Không mặc định đưa toàn bộ thiệt hại vào giá thành sản phẩm tốt.

Ví dụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để dễ theo dõi, giả sử doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A trong tháng 01/2026 và đang áp dụng luồng Thông tư 133.

Dữ liệu đầu vào

Khoản mục Số tiền Đối tượng Chứng từ Cách xử lý
Dở dang đầu kỳ 20 triệu Sản phẩm A Bảng dở dang Chuyển từ kỳ trước
NVL xuất kho 100 triệu A Phiếu xuất kho Tập hợp vào 154
Lương công nhân 50 triệu A Bảng lương Tập hợp vào 154
Lương quản lý PX 15 triệu PX A Bảng lương Tập hợp vào 154
Khấu hao máy 10 triệu PX A Bảng khấu hao Tập hợp vào 154
Điện phân xưởng 20 triệu PX A Hóa đơn điện Tập hợp vào 154
Vật liệu thừa nhập lại 5 triệu A Phiếu nhập lại Giảm chi phí
Dở dang cuối kỳ 30 triệu A Biên bản kiểm kê Giữ lại trên 154

Hạch toán theo Thông tư 133

  1. Xuất nguyên vật liệu

Nợ TK 154: 100 triệu

   Có TK 152: 100 triệu

  1. Ghi nhận tiền lương công nhân trực tiếp

Nợ TK 154: 50 triệu

   Có TK 334: 50 triệu

  1. Ghi nhận lương quản lý phân xưởng

Nợ TK 154: 15 triệu

   Có TK 334: 15 triệu

  1. Ghi nhận khấu hao

Nợ TK 154: 10 triệu

   Có TK 214: 10 triệu

  1. Ghi nhận điện phân xưởng

Nợ TK 154: 20 triệu

   Có TK liên quan: 20 triệu

  1. Vật liệu thừa nhập lại kho

Nợ TK 152: 5 triệu

   Có TK 154: 5 triệu

Xác định tổng chi phí trước khi tính dở dang

Dở dang đầu kỳ                 20 triệu

+ Chi phí phát sinh           195 triệu

– Vật liệu thừa                 5 triệu

= 210 triệu

Sau khi xác định dở dang cuối kỳ 30 triệu:

Giá thành sản phẩm hoàn thành

= 210 triệu – 30 triệu

= 180 triệu

Nếu doanh nghiệp hoàn thành 1.000 sản phẩm đạt tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị

= 180 triệu / 1.000

= 180.000 đồng/sản phẩm

Khi thành phẩm đủ điều kiện nhập kho:

Nợ TK 155: 180 triệu

   Có TK 154: 180 triệu

Số dư cuối kỳ của TK 154 còn 30 triệu, phản ánh phần chi phí sản xuất dở dang. Đây chính là lý do tổng chi phí phát sinh không đồng nghĩa với giá thành sản phẩm hoàn thành.

Nếu áp dụng Thông tư 99 thì thay đổi thế nào?

Không cần viết lại toàn bộ ví dụ. Luồng tập hợp ban đầu thay đổi như sau:

Khoản chi Theo TT133 Theo TT99
Nguyên vật liệu trực tiếp TK 154 TK 621
Nhân công trực tiếp TK 154 TK 622
Chi phí sản xuất chung TK 154 TK 627
Kết chuyển Không qua 621, 622, 627 nếu không sử dụng các TK này Nợ 154/Có 621, 622, 627
Dở dang cuối kỳ TK 154 TK 154
Thành phẩm Nợ 155/Có 154 Nợ 155/Có 154

Lưu ý: ví dụ trên chỉ minh họa luồng tập hợp và tính giá thành. Khi áp dụng thực tế, doanh nghiệp cần căn cứ chế độ kế toán, chính sách kế toán, chứng từ và phương pháp tính giá thành đang áp dụng.

Chứng từ cần có khi hạch toán chi phí sản xuất

Bút toán phải được hỗ trợ bởi chứng từ chứng minh khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ sản xuất và được tập hợp cho đúng đối tượng.

Chứng từ nguyên vật liệu

  • Hợp đồng.
  • Đơn đặt hàng.
  • Hóa đơn.
  • Phiếu nhập kho.
  • Phiếu xuất kho.
  • Lệnh sản xuất.
  • Định mức nguyên vật liệu.
  • Biên bản vật liệu thừa hoặc thiếu.
  • Biên bản phế liệu.

Chứng từ nhân công

  • Hợp đồng lao động hoặc giao khoán.
  • Bảng chấm công.
  • Báo cáo sản lượng.
  • Bảng lương.
  • Bảng phân bổ tiền lương.
  • Chứng từ thanh toán.
  • Biên bản nghiệm thu nhân công thuê ngoài.

Chứng từ chi phí sản xuất chung

  • Hóa đơn điện, nước và dịch vụ.
  • Bảng tính khấu hao.
  • Bảng phân bổ công cụ, dụng cụ.
  • Bảng phân bổ chi phí dùng chung.
  • Hồ sơ sửa chữa, bảo trì.
  • Biên bản ngừng máy.
  • Căn cứ lựa chọn tiêu thức phân bổ.

Chứng từ dở dang và thành phẩm

  • Biên bản kiểm kê dở dang.
  • Báo cáo sản lượng.
  • Báo cáo công đoạn.
  • Bảng tính giá thành.
  • Phiếu nhập kho thành phẩm.
  • Biên bản sản phẩm hỏng.
  • Biên bản nghiệm thu.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm Hướng dẫn chi tiết cách quản lý chứng từ kế toán hiệu quả và đúng luật để chuẩn hóa việc tập hợp và lưu trữ hồ sơ.

Trường hợp nhân viên thanh toán hộ doanh nghiệp

Trường hợp nhân viên thanh toán trước cho doanh nghiệp cần được tách khỏi nghiệp vụ tạm ứng. Doanh nghiệp nên có quy định nội bộ cho phép nhân viên thanh toán thay, hồ sơ mua hàng, hóa đơn mang thông tin doanh nghiệp, chứng từ nhân viên thanh toán cho nhà cung cấp, đề nghị hoàn ứng và chứng từ doanh nghiệp hoàn trả nhân viên.

Về thuế, không nên kết luận khoản chi chắc chắn được khấu trừ hoặc được trừ chỉ vì có hóa đơn. Cần kiểm tra đồng thời quy định thuế GTGT, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt và điều kiện chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo quy định hiện hành. Tài liệu dàn ý cũng lưu ý Nghị định 181/2025/NĐ-CP về thuế GTGT và các văn bản hiện hành về thuế TNDN cần được kiểm tra khi xử lý nghiệp vụ này.

Checklist kiểm tra trước khi khóa sổ chi phí sản xuất

Số dư TK 154 cuối kỳ nên phản ánh chi phí của sản phẩm, công việc hoặc dịch vụ thực sự chưa hoàn thành.

Checklist chung

  • Đã xác định đúng chế độ kế toán.
  • Không dùng lẫn bút toán Thông tư 133 và Thông tư 99.
  • Mỗi khoản chi có đối tượng tập hợp.
  • Chi phí trực tiếp và dùng chung được phân loại đúng.
  • Các khoản dùng chung đã được phân bổ.
  • Tiêu thức phân bổ có căn cứ.
  • Chi phí bán hàng và quản lý không nằm trong giá thành.
  • Vật liệu thừa đã được nhập lại.
  • Phế liệu đã được xử lý.
  • Chi phí vượt mức bình thường đã được tách.
  • Sản phẩm dở dang có kiểm kê.
  • Đơn hàng hoàn thành không còn treo chi phí.
  • Không có mã TK 154 âm.
  • Bảng giá thành khớp sổ chi tiết.
  • Tổng sổ chi tiết khớp sổ cái.
  • Sản lượng hoàn thành khớp phiếu nhập kho.
  • Số dư cuối kỳ giải thích được theo từng đối tượng.

Kiểm tra riêng theo Thông tư 133

  • Chi phí được tập hợp đúng vào TK 154.
  • Không sử dụng TK 621, 622, 627 như luồng mặc định nếu doanh nghiệp không mở và áp dụng các tài khoản này.
  • Chi tiết TK 154 đủ để phân biệt nguyên vật liệu, nhân công và chi phí chung.

Kiểm tra riêng theo Thông tư 99

  • TK 621, 622, 627 đã được kết chuyển cuối kỳ.
  • Các tài khoản tập hợp chi phí không còn số dư.
  • Phần vượt mức bình thường không được kết chuyển vào TK 154.
  • Phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ đã được xử lý riêng.

Không nên điều chỉnh số dư TK 154 bằng một bút toán tổng hợp chỉ để làm khớp sổ. Nếu có chênh lệch, cần truy ngược về chứng từ, đối tượng tập hợp và tiêu thức phân bổ.

Checklist kiểm tra trước khi khóa sổ chi phí sản xuất
Danh sách kiểm tra (checklist) các bước quan trọng cần thực hiện trước khi khóa sổ chi phí sản xuất (TK 154) và tính giá thành sản phẩm giúp kế toán đảm bảo số liệu chính xác và hợp lệ.

Những lỗi thường gặp khi hạch toán chi phí sản xuất

Các lỗi phổ biến thường không nằm ở cú pháp Nợ/Có mà ở việc chọn sai chế độ kế toán, phân loại sai khoản chi hoặc thiếu căn cứ phân bổ.

Lỗi Dấu hiệu Ảnh hưởng Cách kiểm tra/cách sửa
Dùng TK 621, 622, 627 mà chưa kiểm tra chế độ Bút toán không phù hợp chính sách kế toán Sai luồng tập hợp Xác định chế độ kế toán trước
Đưa mọi khoản phát sinh tại nhà máy vào giá thành Giá thành tăng bất thường Sai giá trị hàng tồn kho Phân loại lại theo bản chất
Không mở chi tiết TK 154 Không xác định được chi phí thuộc sản phẩm nào Khó tính giá thành Mở chi tiết theo đối tượng
Không gắn chứng từ với sản phẩm/đơn hàng Hồ sơ thiếu căn cứ Khó kiểm tra Bổ sung mã/lệnh sản xuất
Phân bổ chi phí chung không có căn cứ Tỷ lệ thay đổi tùy kỳ Giá thành thiếu nhất quán Xây dựng tiêu thức phù hợp
Không xử lý vật liệu thừa/phế liệu Chi phí không được giảm Giá thành bị cao Kiểm tra phiếu nhập lại và hồ sơ thu hồi
Không đánh giá dở dang TK 154 không phản ánh đúng Sai giá thành Kiểm kê cuối kỳ
Đơn hàng hoàn thành vẫn treo 154 Có số dư dù đã hoàn thành Khó đối chiếu Kiểm tra bảng giá thành và nhập kho
Đưa chi phí bất thường vào sản phẩm tốt Giá thành tăng đột biến Sai phân loại Xác định phần vượt mức
Không đối chiếu bảng giá thành với sổ Hai bộ số liệu khác nhau Sai báo cáo Đối chiếu chi tiết–tổng hợp
Trộn bút toán TT133 và TT99 Một số khoản vào 154, một số vào 621/622/627 không theo chính sách Khó kiểm soát Xác định một luồng áp dụng
Có hóa đơn nhưng thiếu hồ sơ sản xuất Chỉ có hóa đơn đầu vào Thiếu cơ sở chứng minh Bổ sung phiếu nhập/xuất, nghiệm thu, lệnh sản xuất…

Bizzi hỗ trợ khâu nào trong quy trình chi phí sản xuất?

Bizzi có thể được sử dụng ở khâu tạo yêu cầu chi, phê duyệt, thu thập hóa đơn và đối soát chứng từ. Việc phân loại, phân bổ và hạch toán chi phí sản xuất vẫn thuộc trách nhiệm của kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

Trong thực tế, điểm nghẽn trước kỳ khóa sổ có thể không nằm ở việc kế toán biết định khoản nào, mà nằm ở việc chứng từ chưa về đủ hoặc nằm rải rác:

  • Chứng từ đến từ nhiều bộ phận.
  • Hóa đơn gửi về chậm.
  • Đề nghị chi thiếu phê duyệt.
  • Chứng từ thanh toán không gắn với hóa đơn.
  • Kế toán phải rà soát thủ công trước khi khóa sổ.
  • Khó theo dõi tạm ứng và hoàn ứng.

Ở lớp quy trình này, Bizzi có thể hỗ trợ:

  • Tạo yêu cầu chi.
  • Thiết lập luồng phê duyệt.
  • Thu thập hóa đơn và chứng từ.
  • Hỗ trợ trích xuất dữ liệu hóa đơn.
  • Đối soát hóa đơn với giao dịch.
  • Quản lý hạn mức.
  • Theo dõi chi phí theo bộ phận.
  • Hỗ trợ quy trình tạm ứng và hoàn ứng.
  • Kết nối dữ liệu với hệ thống khác trong phạm vi được hỗ trợ.

Doanh nghiệp có thể tham khảo Số hóa quy trình tạo – duyệt chi phí với Bizzi Expense nếu điểm nghẽn hiện tại nằm ở việc đề nghị, phê duyệt và tập hợp hồ sơ chi phí.

Cần phân biệt rõ: Bizzi không thay thế phần mềm kế toán sản xuất và không nên được hiểu là công cụ tự động tính giá thành, đánh giá sản phẩm dở dang, tự động phân bổ chi phí sản xuất chung hoặc tự quyết định khoản chi có được trừ khi tính thuế

Câu hỏi thường gặp về hạch toán chi phí sản xuất

Hạch toán chi phí sản xuất dùng tài khoản nào?

Theo luồng Thông tư 133, chi phí sản xuất thường được tập hợp trực tiếp vào TK 154. Theo Thông tư 99, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung lần lượt được tập hợp qua TK 621, 622 và 627, sau đó kết chuyển sang TK 154. Doanh nghiệp cần kiểm tra chế độ kế toán thực tế đang áp dụng.

TK 154 có số dư cuối kỳ không?

Có. Số dư Nợ TK 154 có thể phản ánh chi phí của sản phẩm, công việc hoặc dịch vụ chưa hoàn thành. Đây là chi phí dở dang, không phải số tiền doanh nghiệp chưa thanh toán.

TK 1541, 1542 và 1547 là gì?

Đây thường là tài khoản chi tiết do doanh nghiệp hoặc phần mềm thiết lập, nên không có một ý nghĩa cố định áp dụng cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể mở chi tiết theo khoản mục, sản phẩm, phân xưởng hoặc loại hoạt động. Cần kiểm tra danh mục tài khoản nội bộ trước khi kết luận TK 1541, 1542 hay 1547 đại diện cho khoản mục nào.

Thông tư 133 có TK 621, 622 và 627 không?

Không nên áp dụng máy móc luồng 621, 622, 627 cho doanh nghiệp đang tập hợp chi phí theo hệ thống mặc định của Thông tư 133. Theo dàn ý nghiệp vụ, luồng Thông tư 133 tập hợp trực tiếp chi phí sản xuất vào TK 154; doanh nghiệp cần kiểm tra chính sách kế toán và danh mục tài khoản thực tế.

Tiền điện sản xuất hạch toán vào tài khoản nào?

Nếu doanh nghiệp áp dụng luồng Thông tư 133, tiền điện phục vụ sản xuất thường được tập hợp vào TK 154. Theo luồng Thông tư 99, nếu là chi phí dùng chung của phân xưởng thì thường tập hợp vào TK 627, sau đó phân bổ phần phù hợp vào TK 154. Nếu điện dùng cho nhiều bộ phận, cần có căn cứ phân bổ.

Khi nào chuyển TK 154 sang TK 155?

Khi sản phẩm đã hoàn thành, đủ điều kiện nhập kho và doanh nghiệp đã xác định được giá thành phù hợp. Khi đó, chi phí tương ứng được chuyển sang TK 155.

Khi nào chuyển TK 154 sang TK 632?

Tùy bản chất giao dịch và chế độ kế toán áp dụng, TK 154 có thể được chuyển sang giá vốn khi sản phẩm hoặc dịch vụ hoàn thành được ghi nhận trực tiếp vào giá vốn, hoặc khi xử lý những khoản không được tính vào giá trị hàng tồn kho theo quy định.

Chi phí bán hàng có được đưa vào giá thành không?

Không. Chi phí bán hàng không thuộc quá trình tạo ra sản phẩm nên không được đưa vào giá thành sản xuất chỉ vì phát sinh trong cùng kỳ.

Có được phân bổ toàn bộ chi phí sản xuất chung vào sản phẩm không?

Không mặc định. Chỉ phần chi phí phục vụ sản xuất và được phân bổ trên căn cứ hợp lý mới được tính vào giá thành. Phần chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ phải được xử lý riêng theo chế độ kế toán áp dụng.

Kết luận

Hạch toán chi phí sản xuất cần được nhìn như một chuỗi kiểm soát từ lúc chi phí phát sinh đến khi sản phẩm hoàn thành, thay vì chỉ là việc lựa chọn một tài khoản Nợ/Có.

Trước khi định khoản, kế toán nên kiểm tra đúng chế độ kế toán. Đây là điểm đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Thông tư 99/2025/TT-BTC đã có hiệu lực từ năm 2026 đối với các năm tài chính thuộc phạm vi áp dụng. Sau đó, doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí, khoản mục chi phí và tiêu thức phân bổ.

Cuối kỳ, không nên chuyển toàn bộ chi phí phát sinh sang thành phẩm. Kế toán cần đánh giá sản phẩm dở dang, xử lý vật liệu thừa, phế liệu và các khoản chi phí vượt mức bình thường trước khi xác định giá thành. Phần chi phí của sản phẩm chưa hoàn thành tiếp tục được phản ánh trên TK 154.

Với doanh nghiệp có khối lượng chứng từ sản xuất lớn, vấn đề không chỉ nằm ở bút toán mà còn ở việc hóa đơn, đề nghị chi, phê duyệt, chứng từ thanh toán và hồ sơ nghiệm thu được thu thập từ nhiều bộ phận. Khi đó, số hóa khâu yêu cầu, phê duyệt và tập hợp chứng từ có thể giúp kế toán giảm phần việc kiểm tra thủ công trước khi khóa sổ.

Bizzi có thể được cân nhắc ở lớp quy trình này để hỗ trợ thu thập chứng từ, tạo và phê duyệt yêu cầu chi, trích xuất dữ liệu hóa đơn, đối soát chứng từ và theo dõi chi phí; còn việc xác định giá thành, đánh giá dở dang và hạch toán cuối cùng vẫn cần được thực hiện theo chính sách kế toán và nghiệp vụ của doanh nghiệp.

Đăng ký đặt lịch trải nghiệm giải pháp tại đây: https://bizzi.vn/dang-ky-dung-thu/

Lên đầu trang