Bộ tài liệu dưới đây gồm 12 mẫu bảng lương và thanh toán lương để doanh nghiệp tải về theo từng cách trả lương: theo tháng, 3P, kinh doanh, sản phẩm, giờ/ca, công nhân xây dựng, cộng tác viên, phiếu lương cá nhân và Mẫu 01-LĐTL theo Thông tư 99.
Một cách dễ chọn là bắt đầu từ cách doanh nghiệp đang tính lương, không phải từ tên file. Nếu trả lương theo ngày công, dùng mẫu tháng hoặc mẫu đơn giản; nếu có ca/part-time, dùng mẫu theo giờ; nếu trả theo khối lượng công trình, dùng mẫu xây dựng. Sau khi tải, nên thử với một nhóm nhỏ nhân viên và đối chiếu lại hợp đồng, quy chế lương thưởng, bảo hiểm, thuế và hồ sơ thanh toán trước khi áp dụng cho cả kỳ lương.
1. Tải 12 mẫu bảng lương nhân viên Excel/Word 2026
Không cần tải cả 12 file. Bảng dưới giúp bạn đi thẳng đến mẫu gần nhất với cách trả lương hiện tại. Ba mẫu bổ sung trong tháng 8/2026 là bảng lương theo giờ/ca/part-time, bảng lương công nhân xây dựng và Mẫu 01-LĐTL theo Thông tư 99.
| Mẫu | Phù hợp khi | Định dạng | Xem chi tiết |
|---|---|---|---|
| Bảng lương nhân viên đơn giản | Ít thành phần lương, cần theo dõi ngày công và thực nhận | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương theo tháng | Kỳ lương định kỳ, nhiều nhân viên/phòng ban | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương 3P | Đã có cơ chế Position – Person – Performance | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương nhân viên kinh doanh | Có lương cứng, doanh số, hoa hồng và KPI | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương theo bậc/cấp bậc | Có hệ thống bậc hoặc hệ số lương nội bộ | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương theo sản phẩm | Tính theo sản lượng × đơn giá | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương theo giờ/ca/part-time | F&B, bán lẻ, kho, thời vụ hoặc ca linh hoạt | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương công nhân xây dựng | Theo ngày công hoặc khối lượng/khoán theo công trình | Excel | Xem mẫu |
| Bảng thanh toán thù lao CTV | Thanh toán theo công việc, dự án hoặc đơn giá thỏa thuận | Word | Xem mẫu |
| Phiếu lương cá nhân | Gửi chi tiết thu nhập/khấu trừ cho từng người lao động | Excel | Xem mẫu |
| Bảng lương tổng hợp | Cần tổng hợp số liệu theo phòng ban | Excel | Xem mẫu |
| Mẫu 01-LĐTL theo Thông tư 99 | Cần Bảng thanh toán tiền lương trong hệ thống chứng từ kế toán | Excel | Xem mẫu |
2. Chọn mẫu bảng lương theo cách doanh nghiệp đang trả lương
Thực tế, cùng là “bảng lương” nhưng dữ liệu đầu vào có thể rất khác nhau. Mẫu tốt nhất là mẫu giúp kế toán nhìn ra ngay lương được hình thành từ đâu và có thể lần ngược về chứng từ nguồn khi cần kiểm tra.
2.1. Mẫu bảng lương nhân viên đơn giản
Phù hợp với doanh nghiệp có cơ cấu lương không quá nhiều biến số. File tập trung vào ngày công, thu nhập, bảo hiểm, thuế, tạm ứng và số thực nhận.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 2 Mẫu bảng lương nhân viên đơn giản Excel](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-15.33.35-1024x520.png)
2.2. Mẫu bảng lương theo tháng
Nên dùng khi doanh nghiệp chốt lương theo kỳ cố định và cần lọc theo phòng ban. Trước khi chốt file, hãy kiểm tra danh sách nhân sự vào/ra trong tháng để tránh tính đủ kỳ cho người chỉ làm một phần tháng.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 3 Mẫu bảng lương theo tháng Excel](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-16.10.23-1024x508.png)
2.3. Mẫu bảng lương 3P
Chỉ nên dùng khi doanh nghiệp đã có cách xác định P1 – vị trí, P2 – năng lực và P3 – hiệu suất. File không thể thay cho việc xây dựng chính sách 3P; nó chỉ giúp tổng hợp các giá trị đã được xác định và phê duyệt.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 4 Mẫu bảng lương 3P phần Position Person Performance](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-15.31.25-1024x240.png)
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 5 Mẫu bảng lương 3P phần thu nhập và thực nhận](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-15.32.56-1024x494.png)
2.4. Mẫu bảng lương nhân viên kinh doanh
Hữu ích khi thu nhập có cả lương cố định và phần biến đổi theo doanh số/KPI. Nên tách riêng doanh số, tỷ lệ hoa hồng và khoản thưởng để khi có chênh lệch, người kiểm tra biết sai ở dữ liệu bán hàng hay ở công thức lương.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 6 Mẫu bảng lương nhân viên kinh doanh có hoa hồng KPI](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-15.32.30-1024x267.png)
2.5. Mẫu bảng lương theo bậc/cấp bậc
Dùng cho doanh nghiệp có hệ thống bậc hoặc hệ số lương nội bộ. Không nên lấy hệ số của khu vực nhà nước để áp dụng mặc định cho doanh nghiệp; mức bậc, hệ số và điều kiện nâng bậc cần bám chính sách đã ban hành.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 7 Mẫu bảng lương theo bậc cấp bậc Excel](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-15.30.34-1024x372.png)
2.6. Mẫu bảng lương theo sản phẩm
Phù hợp với sản xuất hoặc công việc có thể đo bằng sản lượng. Hai dữ liệu quan trọng nhất là khối lượng được xác nhận và đơn giá đã được duyệt; nếu một trong hai chưa khóa, tổng lương vẫn có thể đúng công thức nhưng sai nghiệp vụ.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 8 Mẫu bảng lương theo sản phẩm Excel](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-15.31.09-1024x442.png)
2.7. Mẫu bảng lương theo giờ, ca và part-time
Mẫu này dành cho cửa hàng, F&B, kho, nhân viên part-time hoặc mô hình có ca linh hoạt. File tách giờ thường, giờ đêm, giờ làm thêm và đơn giá tương ứng, đồng thời có sheet chọn vùng để kiểm tra đơn giá giờ cơ bản với mức tối thiểu năm 2026.
Điểm nên chú ý: file không tự gán một hệ số làm thêm/làm đêm cho mọi trường hợp. Doanh nghiệp nhập đơn giá đã được xác định theo lịch làm việc, thỏa thuận và quy định áp dụng thực tế.
2.8. Mẫu bảng lương công nhân xây dựng
Thay vì dùng một bảng công nhân chung, file này tách riêng ba sheet: theo ngày công, theo khối lượng/khoán và tổng hợp theo công trình. Cách bố trí này giúp theo dõi được công trình, tổ/đội, hạng mục, số công hoặc khối lượng đã nghiệm thu.
Nếu một tổ vừa hưởng công nhật vừa có phần khoán, nên ghi tách nguồn tính lương trước khi tổng hợp, tránh cộng hai lần cùng một khối lượng công việc.
2.9. Mẫu bảng thanh toán thù lao cộng tác viên
Mẫu Word phù hợp khi cần tổng hợp công việc, khối lượng, đơn giá và thù lao phải trả. Không nên mặc định rằng cứ gọi là “CTV” thì nghĩa vụ bảo hiểm hoặc thuế đều giống nhau; cần xem bản chất quan hệ và hồ sơ cụ thể.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 9 Mẫu bảng thanh toán thù lao cộng tác viên](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/10/mau-bang-luong-cong-tac-vien.png)
2.10. Mẫu phiếu lương cá nhân
Dùng để người lao động nhìn thấy cách hình thành số tiền mình nhận trong kỳ: thu nhập, bảo hiểm, thuế, tạm ứng và các khoản khấu trừ có căn cứ. Phiếu lương nên khớp với bảng lương đã phê duyệt, không phải một bảng tính độc lập.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 10 Mẫu phiếu lương cá nhân Excel](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/10/Screenshot-2025-10-08-at-11.22.33-1024x984.png)
2.11. Mẫu bảng lương nhân viên tổng hợp
Phù hợp khi kế toán cần một lớp tổng hợp sau bảng lương chi tiết để xem chi phí và thực nhận theo phòng ban. Nên giữ bảng chi tiết làm nguồn và dùng sheet tổng hợp cho đối chiếu, thay vì nhập lại cùng một số liệu ở hai nơi.
![12 Mẫu Bảng Lương Nhân Viên [Excel/Word] Mới Nhất 2026 11 Mẫu bảng lương nhân viên tổng hợp Excel](https://bizzi.vn/wp-content/uploads/2025/09/Screenshot-2025-09-24-at-15.33.35-1024x520.png)
2.12. Mẫu 01-LĐTL – Bảng thanh toán tiền lương theo Thông tư 99
Mẫu 01-LĐTL nằm trong nhóm chứng từ Lao động – tiền lương tại Phụ lục I của Thông tư 99/2025/TT-BTC. Mẫu dùng làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương và kiểm tra việc thanh toán cho người lao động.
Đây là file nên tải khi mục tiêu của bạn là chứng từ thanh toán tiền lương theo chế độ kế toán. Nếu cần tính chi tiết ca, KPI, hoa hồng hoặc sản lượng trước khi ra số phải trả, doanh nghiệp vẫn có thể dùng một workbook tính lương nội bộ ở bước trước.
3. Bảng lương, phiếu lương, thang bảng lương và Mẫu 01-LĐTL khác nhau thế nào?
Nhiều doanh nghiệp gọi chung các tài liệu này là “bảng lương”, nhưng mục đích sử dụng khác nhau. Nếu phân biệt từ đầu, việc chọn file và xây hồ sơ thanh toán sẽ gọn hơn.
| Tài liệu | Vai trò chính | Khi nào cần? |
|---|---|---|
| Bảng tính lương Excel | Tính từ dữ liệu công việc/thu nhập đến số thực nhận. | Khi doanh nghiệp cần công thức quản trị riêng theo ngày công, KPI, hoa hồng, sản phẩm, ca hoặc khoán. |
| Phiếu lương / payslip | Thông báo chi tiết kỳ lương của từng người. | Khi cần gửi cho người lao động đối chiếu thu nhập và khấu trừ. |
| Thang, bảng lương | Xây hệ thống mức lương theo công việc/chức danh. | Khi thiết kế chính sách tiền lương, tuyển dụng, xếp bậc và điều chỉnh lương. |
| Mẫu 01-LĐTL | Bảng thanh toán tiền lương thuộc hệ thống chứng từ kế toán theo TT99. | Khi lập chứng từ thanh toán tiền lương trong chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng. |
Thông tư 99 có cả một nhóm chứng từ lao động – tiền lương, không chỉ Mẫu 01-LĐTL. Nếu đang rà lại hệ thống chứng từ từ năm tài chính 2026, bạn có thể xem thêm danh mục mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 99 sau khi đã xác định loại chứng từ mình cần.
4. Khi dùng bảng lương năm 2026, cần kiểm tra những gì đã thay đổi?
Một file có công thức đúng vẫn có thể cho kết quả sai nếu dùng tham số cũ. Trước mỗi kỳ lương quan trọng, nên rà các mốc dưới đây thay vì chỉ nhìn tên file có chữ “2026”.
4.1. Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
Nghị định 293/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/01/2026 và quy định cả mức tối thiểu theo tháng lẫn theo giờ. Với doanh nghiệp có nhân viên part-time, theo ca hoặc trả lương ngày, mức tối thiểu giờ là một điểm kiểm tra đặc biệt hữu ích.
| Vùng | Mức tháng | Mức giờ |
|---|---|---|
| I | 5.310.000 đồng/tháng | 25.500 đồng/giờ |
| II | 4.730.000 đồng/tháng | 22.700 đồng/giờ |
| III | 4.140.000 đồng/tháng | 20.000 đồng/giờ |
| IV | 3.700.000 đồng/tháng | 17.800 đồng/giờ |
Địa bàn áp dụng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động. Nếu doanh nghiệp có nhiều đơn vị/chi nhánh ở các vùng khác nhau, nên kiểm tra vùng cho từng đơn vị thay vì gắn một mức duy nhất cho toàn công ty.
4.2. Không lấy “lương cơ bản” làm căn cứ đóng BHXH một cách máy móc
Với người lao động hưởng lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Vì vậy, khi thiết kế file nên có một cột riêng để xác định lương làm căn cứ đóng BH theo hồ sơ của từng nhóm nhân sự.
4.3. Thuế TNCN năm 2026: mức giảm trừ mới và biểu thuế 5 bậc
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, quy định mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng; mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Biểu thuế lũy tiến cũng được rút từ 7 bậc xuống còn 5 bậc.
| Bậc | Phần thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Nếu cần kiểm tra riêng phần giảm trừ gia cảnh và hiệu lực áp dụng, Bizzi đã có trang tài liệu về Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về mức giảm trừ gia cảnh. Link này phù hợp để tra cứu pháp lý; không cần lặp lại toàn bộ nội dung thuế trong bài bảng lương.
4.4. Không đưa “phạt tiền” vào bảng lương như một khoản khấu trừ mặc định
Khi nhân viên đi muộn, vi phạm nội quy hoặc phát sinh trách nhiệm vật chất, không nên tạo một cột “phạt” rồi trừ trực tiếp chỉ dựa trên quy định nội bộ. Pháp luật lao động cấm dùng phạt tiền, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật; khoản khấu trừ tiền lương phải có căn cứ và tuân thủ giới hạn áp dụng. Trong file, tên cột an toàn hơn là “Khấu trừ khác hợp pháp” và chỉ nhập khi hồ sơ thực tế cho phép.
4.5. Khoản thanh toán lương từ 5 triệu đồng/lần và chứng từ không dùng tiền mặt
Ở lớp hồ sơ thuế TNDN, Bộ Tài chính đang hướng dẫn: với khoản thanh toán tiền lương, tiền công từng lần từ 5 triệu đồng trở lên kể từ khi Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, doanh nghiệp cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện chi phí được trừ. Vì vậy, sau khi chốt bảng lương, kế toán nên kiểm tra tiếp danh sách/chứng từ thanh toán thay vì coi việc lập file Excel là bước cuối cùng.
5. Cách lập bảng lương: đi từ dữ liệu nguồn đến số thực nhận
Khi file có nhiều công thức, cách kiểm tra dễ nhất là đi theo đúng dòng chảy của nghiệp vụ. Đừng bắt đầu bằng ô “Net”; hãy bắt đầu từ dữ liệu làm ra thu nhập.
- Khóa danh sách nhân sự và kỳ lương.
Kiểm tra người vào mới, nghỉ việc, nghỉ không lương, thay đổi chức danh hoặc thay đổi hợp đồng trong kỳ. - Khóa dữ liệu công việc.
Với lương thời gian, đối chiếu ngày/giờ công; với lương sản phẩm hoặc khoán, đối chiếu khối lượng nghiệm thu; với sales, khóa doanh số và KPI trước khi tính hoa hồng. - Tính các thành phần thu nhập theo chính sách đã duyệt.
Tách lương cố định, phụ cấp, hoa hồng, thưởng, làm thêm giờ hoặc khoản khác để dễ kiểm tra nguồn gốc. - Xác định căn cứ bảo hiểm và dữ liệu thuế.
Không mặc định toàn bộ tổng thu nhập đều là căn cứ đóng BH hoặc đều chịu thuế theo cùng một cách. - Tính tạm ứng, khấu trừ có căn cứ và số thực nhận.
Nếu số Net thay đổi bất thường so với tháng trước, nên đối chiếu từng nhóm biến động thay vì sửa trực tiếp ô kết quả. - Đối chiếu hồ sơ thanh toán.
Kiểm tra bảng lương đã phê duyệt, phiếu lương, danh sách chuyển khoản/chứng từ thanh toán và lưu phiên bản cuối cùng.
Với doanh nghiệp trả lương theo thời gian, dữ liệu đầu vào thường bắt đầu từ chấm công. Nếu cần chuẩn hóa lớp này trước, hãy xử lý mẫu bảng chấm công và cách kiểm soát dữ liệu công rồi mới chuyển số ngày/giờ sang bảng lương. Đây là mối liên kết upstream trực tiếp, không phải một tài liệu bổ sung để đọc cho đủ.
Dữ liệu công việc → Thành phần thu nhập → BH/giảm trừ → Thu nhập tính thuế → TNCN → Tạm ứng/khấu trừ hợp pháp → Thực nhận → Chứng từ thanh toán6. Ba tình huống khiến bảng lương dễ đúng công thức nhưng sai nghiệp vụ
Nhân viên vào hoặc nghỉ giữa tháng
Đừng chỉ lấy lương tháng chia 26 rồi nhân số ngày công nếu chính sách trả lương của doanh nghiệp không dùng cách đó. Trước tiên cần xác định kỳ công, ngày làm việc chuẩn, ngày nghỉ hưởng lương/không hưởng lương và nguyên tắc tính cho tháng không đủ kỳ.
Nhân viên theo giờ, ca đêm hoặc làm thêm
Không nên khóa một hệ số duy nhất vào file rồi dùng cho mọi ca. Cần xác định giờ nào là giờ thường, giờ nào là làm đêm/làm thêm và đơn giá nào áp dụng cho trường hợp cụ thể. Mẫu giờ/ca mới vì thế để các đơn giá thành ô đầu vào riêng.
Lương sales, sản phẩm hoặc công trình
Khi thu nhập biến động theo kết quả, hãy lưu được dữ liệu gốc: doanh số, sản lượng, biên bản nghiệm thu hoặc khối lượng khoán. Một bảng lương có tổng tiền hợp lý nhưng không lần ngược được về nguồn sẽ khó đối soát khi có khiếu nại hoặc kiểm tra.
7. Checklist trước khi duyệt và thanh toán bảng lương
- Danh sách nhân sự đúng với trạng thái làm việc trong kỳ.
- Ngày công, giờ công, KPI, doanh số hoặc khối lượng đã được xác nhận.
- Khoản thu nhập có căn cứ trong hợp đồng, quy chế hoặc quyết định liên quan.
- Mức lương theo công việc/chức danh đã được kiểm tra với mức tối thiểu vùng phù hợp.
- Lương làm căn cứ đóng BH được xác định riêng theo hồ sơ.
- Mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế TNCN đã dùng đúng kỳ tính thuế 2026.
- Không dùng “phạt tiền” hoặc “cắt lương” như một cách xử lý kỷ luật.
- Phiếu lương cá nhân khớp bảng lương tổng hợp.
- Khoản chi từ 5 triệu đồng/lần đã được kiểm tra chứng từ thanh toán khi xét điều kiện thuế TNDN.
- File cuối kỳ được khóa công thức quan trọng, phân quyền truy cập và lưu phiên bản.
8. Khi nào Excel vẫn đủ, khi nào nên đánh giá hệ thống payroll?
Không có một con số nhân viên cố định để nói rằng “trên X người thì phải bỏ Excel”. Điểm quyết định thường nằm ở độ phức tạp của dữ liệu và khả năng kiểm soát, không chỉ ở headcount.
| Excel còn phù hợp khi | Nên đánh giá payroll chuyên dụng khi |
|---|---|
| Dữ liệu đầu vào ít nguồn và có người chịu trách nhiệm khóa dữ liệu. | Ngày công, ca, KPI, commission và chính sách đến từ nhiều hệ thống/bộ phận. |
| Công thức tương đối ổn định và có thể kiểm thử trước mỗi kỳ. | Nhiều nhóm nhân viên dùng quy tắc tính khác nhau, thường xuyên thay đổi. |
| File được phân quyền, quản lý phiên bản và có bước review độc lập. | Nhiều người cùng sửa, khó truy vết ai thay công thức hoặc dữ liệu. |
| Khối lượng đối soát thủ công vẫn ở mức chấp nhận được. | Kế toán/HR dành phần lớn thời gian để ghép dữ liệu và sửa chênh lệch giữa các nguồn. |
Nếu nhu cầu thực sự là payroll, nên đánh giá một hệ thống payroll/HR phù hợp. Không nên chọn một phần mềm quản lý chi phí rồi kỳ vọng nó thay thế chấm công và tính lương.
9. Bizzi phù hợp ở đâu sau khi bảng lương đã được xử lý?
Payroll và chi phí nhân viên là hai lớp khác nhau
Bizzi không thay thế hệ thống chấm công hoặc phần mềm tính lương. Sau khi xử lý payroll, Finance vẫn còn một nhóm nghiệp vụ khác như công tác phí, đề nghị chi, tạm ứng, thanh toán bằng nguồn tiền doanh nghiệp và đối soát hóa đơn/biên nhận.
Với lớp chi phí này, hệ thống quản lý chi phí và thanh toán Bizzi Expense Pay hỗ trợ luồng từ yêu cầu, phê duyệt, thanh toán đến đối soát chứng từ. Vì vậy, link sản phẩm chỉ xuất hiện ở đây – sau khi bài đã giải quyết xong nhiệm vụ chính là chọn và dùng mẫu bảng lương.
10. Câu hỏi thường gặp về mẫu bảng lương nhân viên
Mẫu bảng lương Excel 2026 có bắt buộc theo một form duy nhất không?
Không. File tính lương nội bộ có thể được thiết kế theo cách trả lương và kiểm soát của doanh nghiệp. Tuy nhiên, dữ liệu lương, bảo hiểm, thuế, khấu trừ và chứng từ kế toán liên quan vẫn phải được xác định theo quy định và hồ sơ đang áp dụng.
Mẫu 01-LĐTL theo Thông tư 99 có thay bảng tính lương chi tiết không?
Không nhất thiết. 01-LĐTL là Bảng thanh toán tiền lương trong hệ thống chứng từ kế toán. Doanh nghiệp có thể vẫn cần bảng tính chi tiết ở bước trước để xử lý ngày công, sản lượng, hoa hồng, bảo hiểm hoặc thuế rồi mới tổng hợp sang chứng từ thanh toán.
Doanh nghiệp có bắt buộc dùng 26 ngày công chuẩn không?
Không. Số ngày hoặc giờ chuẩn cần bám lịch làm việc và cách trả lương đã được xác định. Vì vậy, các file nên để số ngày/giờ chuẩn là dữ liệu cấu hình thay vì khóa cứng một con số cho mọi doanh nghiệp.
Mẫu theo giờ/ca có tự tính tiền làm thêm và làm đêm không?
Mẫu mới tự nhân số giờ với đơn giá người dùng nhập, nhưng không tự áp một hệ số pháp lý duy nhất cho mọi trường hợp. Trước khi nhập đơn giá, doanh nghiệp cần xác định loại giờ và mức trả phù hợp với lịch làm việc, thỏa thuận và quy định đang áp dụng.
Mẫu công nhân xây dựng có dùng được cho lương khoán không?
Có. File có riêng sheet theo khối lượng/khoán và sheet tổng hợp theo công trình. Khi dùng, nên nhập khối lượng đã được xác nhận, đơn giá khoán và số giờ/ngày quy đổi theo hồ sơ thực tế để kiểm tra mức thanh toán.
Cộng tác viên có luôn không phải đóng bảo hiểm không?
Không nên kết luận chỉ từ tên gọi “cộng tác viên”. Cần xem bản chất quan hệ, loại hợp đồng và đối tượng tham gia theo quy định đang áp dụng. Vì vậy mẫu CTV không nên hard-code một cách xử lý bảo hiểm cho mọi trường hợp.
Có thể trừ tiền vì nhân viên đi muộn hoặc vi phạm nội quy không?
Không nên dùng phạt tiền hoặc cắt lương thay cho xử lý kỷ luật lao động. Nếu có một khoản khấu trừ khác, cần xác định đúng căn cứ, phạm vi và giới hạn khấu trừ trước khi đưa vào bảng lương.
Trả lương bằng tiền mặt từ 5 triệu đồng/lần có ảnh hưởng chi phí được trừ không?
Cần tách quy định lao động về hình thức trả lương với điều kiện hồ sơ thuế TNDN. Theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính, khoản thanh toán tiền lương/tiền công từng lần từ 5 triệu đồng trở lên cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đáp ứng điều kiện chi phí được trừ.
Nguồn pháp lý tham chiếu
- Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu từ 01/01/2026.
- BHXH Việt Nam: Luật BHXH 2024 và tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc.
- Bộ Tài chính: nội dung chính của Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15.
- Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH năm 2026 – Bộ luật Lao động.
- Bộ Tài chính: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi lương từ 5 triệu đồng/lần.
Thông tin được rà soát đến ngày 14/08/2026. Khi áp dụng cho hồ sơ thực tế, doanh nghiệp cần kiểm tra tình trạng hiệu lực, đối tượng áp dụng và hướng dẫn chuyên ngành tại thời điểm phát sinh.